<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Sức Khỏe - Sức Khỏe Gia Đình - Tư Vấn Sức Khỏe - Hỏi Đáp Sức Khỏe &#187; sốt</title>
	<atom:link href="https://suckhoe.nhadatso.com/tag/sot/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://suckhoe.nhadatso.com</link>
	<description>suckhoe.nhadatso.com</description>
	<lastBuildDate>Tue, 26 May 2015 03:52:04 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Tìm hiểu về bệnh ung thư máu và các triệu chứng</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-ung-thu-mau-va-cac-trieu-chung.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-ung-thu-mau-va-cac-trieu-chung.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:24 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết Học]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh bạch cầu cấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[mệt mỏi]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[sác mặt xanh xao]]></category>
		<category><![CDATA[sốt]]></category>
		<category><![CDATA[thiếu máu]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng bệnh bạch cầu mạn]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=402</guid>
		<description><![CDATA[Nhận biết các triệu chứng Triệu chứng thời kỳ đầu của bệnh bạch cầu ở trẻ nhỏ là sắc mặt xanh xao, mệt mỏi, tinh thần không tốt, biếng ăn, chảy máu mũi hoặc chảy máu răng v.v… Triệu chứng bệnh bạch cầu mạn Bệnh bạch cầu mạn phát bệnh chậm, thời kỳ đầu thường]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h1 class="title">Nhận biết các triệu chứng</h1>
<p><strong>Triệu chứng thời kỳ đầu của bệnh bạch cầu ở trẻ nhỏ là sắc mặt xanh xao, mệt mỏi, tinh thần không tốt, biếng ăn, chảy máu mũi hoặc chảy máu răng v.v…</strong></p>
<p><img class="size-full aligncenter" title="Nhận biết các triệu chứng ung thư máu" src="/images/post/2015/05/26/02//ungthu.jpg" alt="ungthu Nhận biết các triệu chứng ung thư máu" width="400" height="343" /></p>
<p><strong>Triệu chứng bệnh bạch cầu mạn</strong></p>
<p>Bệnh bạch cầu mạn phát bệnh chậm, thời kỳ đầu thường không có triệu chứng, bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu mạn trong thời gian dài cũng không có triệu chứng gì, thường họ phát hiện khi đi kiểm tra sức khỏe tổng quát hoặc do một căn bệnh nào đó cần đi khám mới phát hiện máu có vấn đề hoặc lá lách bị to, từ đó mới được chẩn đoán ra bệnh bạch cầu mạn.</p>
<p>Theo đà phát triển của căn bệnh, bệnh nhân sẽ bắt đầu xuất hiện mệt mỏi, sốt nhẹ, đổ mồ hôi nhiều hoặc đổ mồ hôi về đêm, sụt cân, hệ tuần hoàn máu vượt quá mức bình thường. Do lá lách bị sưng to nên có cảm giác vùng bụng trên bên trái chướng to, sau khi ăn chướng bụng không tiêu v.v…đây đều là những triệu chứng thường gặp của bệnh bạch cầu mạn.</p>
<p>Khi kiểm tra có thể thấy được sắc mặt nhợt nhạt, xanh sao của những bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu mạn, biểu hiện rõ nhất là khi lá lách bị to, thường khi đi khám lá lách đã to ra đến rốn. Hạ xương sườn thường có cảm giác đau. Da và niêm mạc của những bệnh nhân này có thể xuất hiện những chấm đỏ li ti. Vòm mắt và trên đầu cũng xuất hiện nhiều nốt không đau.</p>
<p><strong>Bệnh bạch cầu cấp</strong></p>
<p><strong>1.Thiếu máu:</strong> Bệnh nhân do bất thường về chức năng tạo máu của tủy, các tế bào hồng cầu hoặc hemoglobin giảm sản sinh nên dẫn đến thiếu máu, một nửa bệnh nhân rơi vào tình trạng thiếu máu nghiêm trọng.</p>
<p><strong>2.Phát sốt:</strong> bản thân bệnh bạch cầu có thể dẫn đến sốt, do hệ miễn dịch của bệnh nhân thấp, một khi tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể thì rất dễ nhiễm trùng dẫn đến sốt cao.</p>
<p><strong>3.</strong><strong>Xuất huyết:</strong> do lượng lớn tế bào bạch cầu ứ đọng và xâm lấn trong mạch máu, tiểu cầu giảm thiểu, cơ chế đông máu bất thường và nhiễm trùng. Bệnh nhân sẽ xuất hiện những chấm nhỏ li ti dưới da trên khắp cơ thể, những mảng tím bầm trên da, chảy máu mũi, chảy máu răng. Võng mạc xuất huyết dẫn đến mắt mờ, nội sọ xuất huyết có thể dẫn đến hôn mê thậm chítử vong.</p>
<p><strong>4.Chức năng của hệ tiêu hóa bị suy kiệt: </strong>do những phương pháp điều trị như hóa trị, xạ trị dẫn đến chức năng hệ tiêu hóa bị suy giảm.</p>
<p><strong>5.</strong><strong>Tăng acid uric máu: </strong>Khi bệnh nhân tiếp nhận điều trị bằng hóa xạ trị thì sẽ xuất hiện tình trạng acid uric máu tăng lên, sử dụng corticosteroids cũng có thể gây ra acid uric tăng cao, nồng độ acid uric cao nhanh chóng được bão hòa và kết tủa dẫn đến thận bị tổn hại nhiều và hình thành sỏi, từ đó gây ra tiểu ít hoặc không có nước tiểu.</p>
<p><strong>Bệnh bạch cầu ở trẻ nhỏ</strong></p>
<p>Triệu chứng thời kỳ đầu của bệnh bạch cầu ở trẻ nhỏ là sắc mặt xanh xao, mệt mỏi, tinh thần không tốt, biếng ăn, chảy máu mũi hoặc chảy máu răng v.v…</p>
<p>Thiếu máu: hiện tượng này xuất hiện sớm, ngày càng nặng lên, biểu hiện là sắc mặt xanh xao, yếu ớt mệt mỏi, sau khi vận động thì thở dốc, tim đập mạnh v.v…</p>
<p>Phát sốt: trong quá trình bệnh thường sẽ có sốt, nhiệt độ không nhất định, sốt bất thường, thông thường không kèm theo ớn lạnh. Phát sốt do bệnh bạch cầu thường thì sốt nhẹ, điều trị bằng kháng sinh thì không có hiệu quả, dẫn đến nhiễm trùng (nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu v.v…) thì thường là sốt cao.</p>
<p>Xuất huyết: xuất huyết là do tế bào ung thư xâm lấn gây ức chế các megakaryocyte trong tủy, giảm sự sản sinh tiểu cầu, chức năng gan bị tổn thương, sản sinh không đủ các fibrinogen, prothrombin và Factor V Leiden; gia tăng sự thẩm thấu của các mao mạch v.v… Thường thấy là da và niêm mạc xuất huyết, biểu hiện là bầm tím, chảy máu mũi, chảy máu răng, xuất huyết đường tiêu hóa hoặc đi tiểu ra máu. Đôi khi cũng xuất huyết nội sọ, đây cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tử vong.</p>
<p>Theo asiancancer</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-ung-thu-mau-va-cac-trieu-chung.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về những triệu chứng và biến chứng của cúm</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nhung-trieu-chung-va-bien-chung-cua-cum.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nhung-trieu-chung-va-bien-chung-cua-cum.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hô Hấp - Cảm Cúm]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh cúm]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cúm]]></category>
		<category><![CDATA[hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[phù phổi]]></category>
		<category><![CDATA[sốt]]></category>
		<category><![CDATA[virut cúm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=398</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh cúm là bệnh viêm nhiễm cấp tính đường hô hấp gây nên bởi virus cúm lây truyền nhanh, thường thành dịch Bệnh cúm có nhiều thể lâm sàng, thể thường gặp là: &#8211; Sau thời gian nung bệnh ngắn, khoảng một ngày, bệnh khởi phát rất đột ngột: sốt, rét run nhiều lần trong]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh cúm là bệnh viêm nhiễm cấp tính đường hô hấp gây nên bởi virus cúm lây truyền nhanh, thường thành dịch</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Triệu chứng và biến chứng của cúm" src="/images/post/2015/05/26/02//1106.jpg" alt="1106 Triệu chứng và biến chứng của cúm" width="600" height="400" /></p>
<p><strong>Bệnh cúm có nhiều thể lâm sàng</strong>, <strong>thể thường gặp là:</strong></p>
<p><i>&#8211; Sau thời gian nung bệnh ngắn,</i> khoảng một ngày, bệnh khởi phát rất đột ngột: sốt, rét run nhiều lần trong ngày, thân nhiệt tǎng lên 39-40 độ ngay ngày đầu, kéo dài 3-5 ngày kèm theo là mệt mỏi, đau nhức toàn thân, đầu đau như búa bổ, đau các cơ xương khớp, chân tay rã rời, da khô nóng, mặt bừng bừng, mắt chói, chảy nước mắt, sổ mũi, ngạt mũi, đau rát họng, có khi ho tức ngực, khạc đờm hoặc chảy máu cam, miệng đắng, buồn nôn, táo bón.</p>
<p><i>&#8211; Sau đó nhiệt độ giảm dần,</i> các triệu chứng toàn thân giảm dần trong 5-7 ngày. Một số bệnh nhân cao tuổi hay bị mệt nhược kéo dài, sự bình phục chậm.</p>
<p><i>&#8211; Bệnh cúm ở trẻ em dưới 5 tuổi</i> thường nhẹ, sốt như cảm lạnh. Ở trẻ sơ sinh biểu hiện như sau: viêm tai, viễm chũm, viêm thanh quản cấp, có khi nhiễm độc thần kinh nặng nề.</p>
<p><i>&#8211; Ngoài ra còn nhiều thể không rõ triệu chứng hoặc thể nhẹ</i>, giống với cảm lạnh: chỉ có hắt hơi, sổ mũi, ho, có thể gặp thể nặng, rất nặng do biến chứng hô hấp, tim mạch, thần kinh.</p>
<p><b>Biến chứng</b></p>
<p><i>&#8211; Hô hấp</i> <em>là biến chứng chủ yếu và nặng nhất:</em> viêm phổi tiên phát và thứ phát trong đó viêm phổi tiên phát là nặng nhất: nhiệt độ không giảm vào ngày 3-5 mà tiếp diễn, kèm khó thở, thở gấp, tím tái, khạc đờm có khi lẫn máu nhanh chóng dẫn đến suy hô hấp, suy tuần hoàn rồi tử vong nếu không điều trị.</p>
<p>– Bệnh cúm còn đánh thức những bệnh tiềm tàng như viêm tai, viêm xoang, viêm nhiễm đường tiết niệu…</p>
<p>– Bệnh cúm ở phụ nữ mang thai hay gây biến chứng phổi hoặc xảy thai. Nếu mắc trong 3 tháng đầu có thể gặp bệnh lý thai, nhất là về hệ thần kinh trung ương, không gây quái thai.</p>
<p>– Bệnh cúm ác tính hiếm gặp nhưng mức độ tử vong cao, khởi đầu như cúm thường, rồi xuất hiện hội chứng suy hô hấp do phù phổi cấp tính gây tử vong do thiếu oxy máu không khắc phục được.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nhung-trieu-chung-va-bien-chung-cua-cum.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về các triệu chứng bệnh cúm</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-cac-trieu-chung-benh-cum.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-cac-trieu-chung-benh-cum.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Hô Hấp - Cảm Cúm]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[chóng mặt]]></category>
		<category><![CDATA[cúm]]></category>
		<category><![CDATA[dấu hiệu bệnh cúm]]></category>
		<category><![CDATA[đau họng]]></category>
		<category><![CDATA[ho]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[sốt]]></category>
		<category><![CDATA[tiêu chảy]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng của cúm]]></category>
		<category><![CDATA[viêm phổi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=399</guid>
		<description><![CDATA[Cúm là một dạng bệnh truyền nhiễm do virus có khả năng lây lan cao qua đường hô hấp. Cúm có thể xuất hiện ở cả nam và nữ, không phân biệt tuổi tác, tuy nhiên trẻ em thường có khuynh hướng dễ mắc bệnh hơn người lớn. Dưới đây là một số dấu hiệu]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Cúm là một dạng bệnh truyền nhiễm do virus có khả năng lây lan cao qua đường hô hấp. Cúm có thể xuất hiện ở cả nam và nữ, không phân biệt tuổi tác, tuy nhiên trẻ em thường có khuynh hướng dễ mắc bệnh hơn người lớn. Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết bệnh cúm.</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Các triệu chứng bệnh cúm" src="/images/post/2015/05/26/02//1104.jpg" alt="1104 Các triệu chứng bệnh cúm" width="556" height="347" /></p>
<p>Thông thường, cúm rất dễ bị nhầm với bệnh cảm thông thường. Tuy nhiên, các triệu chứng của cúm thường có chiều hướng phát triển nhanh (thường 1-4 ngày sau khi bệnh nhân nhiễm phải virus cúm) và thường nghiêm trọng hơn so với triệu chứng hắt hơi và nghẹt mũi đặc trưng của bệnh cảm.</p>
<p><strong>Các triệu chứng của cúm có thể gồm:</strong></p>
<p>Sốt<br />
Ớn lạnh<br />
Nhức đầu<br />
Nhức cơ<br />
Chóng mặt<br />
Mất cảm giác thèm ăn<br />
Mệt mỏi<br />
Ho<br />
Đau họng<br />
Chảy mũi<br />
Buồn nôn hoặc nôn<br />
Yếu ớt<br />
Nhiễm trùng tai<br />
Tiêu chảy</p>
<p>Thông thường, sau 5 ngày, sốt và các triệu chứng khác thường biến mất, nhưng ho và yếu ớt có thể vẫn tiếp tục. Tất cả các triệu chứng thường hết trong vòng 1 hoặc 2 tuần. Tuy nhiên, điều quan trọng là việc điều trị bệnh, do nó có thể dẫn tới viêm phổi và các biến chứng nguy hiểm khác, đặc biệt ở trẻ sơ sinh, người già và những người có vấn đề về sức khoẻ trong thời gian dài.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-cac-trieu-chung-benh-cum.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ cách điều trị bệnh sởi ở trẻ nhỏ</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-soi-o-tre-nho.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-soi-o-tre-nho.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:14:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Điều Trị]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh sởi]]></category>
		<category><![CDATA[cảm cúm]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh sởi]]></category>
		<category><![CDATA[đau mắt]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị sởi]]></category>
		<category><![CDATA[sốt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=244</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh sởi có tên tiếng Anh là measles hoặc rubeola (phân biệt với bệnh sởi Đức rubella), là một loại bệnh do virus cấp tính gây ra, thường xảy ra dịch lây vào mùa xuân. Cần chú ý phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này. Bệnh sởi không có biện pháp điều trị chuyên biệt]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh sởi có tên tiếng Anh là measles hoặc rubeola (phân biệt với bệnh sởi Đức rubella), là một loại bệnh do virus cấp tính gây ra, thường xảy ra dịch lây vào mùa xuân. Cần chú ý phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này.</strong></p>
<p>Bệnh sởi không có biện pháp điều trị chuyên biệt nào cả. Tuy nhiên trong chuyên đề sức khỏe gia đình, các bác sĩ thường khuyên rằng, điều trị sởi cho trẻ chủ yếu là điều trị triệu chứng, chăm sóc và phòng ngừa biến chứng. Cách ly trẻ tại phòng riêng ngay khi trẻ mới sốt và viêm họng; bảo đảm thoáng, sáng, tránh gió lùa; không cho tiếp xúc với những trẻ khác.</p>
<p><strong>Giữ vệ sinh sạch sẽ</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Cách điều trị bệnh sởi ở trẻ nhỏ" src="/images/post/2015/05/26/02//15.jpg" alt="15 Cách điều trị bệnh sởi ở trẻ nhỏ" width="550" height="366" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Sức khỏe gia đình là vấn đề được rất nhiều người quan tâm</em></p>
<p>Hàng ngày vệ sinh da dẻ, răng – miệng – mắt để tránh nhiễm khuẩn, lở loét da: rửa mặt, lau mắt, lau người bằng nước ấm; thường xuyên lau miệng bằng khăn sạch, mềm (nhúng nước đã đun sôi để nguội). Với trẻ lớn, cho súc miệng nước muối (pha loãng có độ mặn như nước mắt). Nhỏ mắt, nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý hoặc thuốc nhỏ mắt mũi chuyên dùng khoảng 3, 4 lần/ngày.</p>
<p>Để tránh lây nhiễm cho mình và những người khác, đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh. Rửa tay kỹ bằng xà phòng diệt khuẩn sau khi tiếp xúc với người bệnh. Rửa tay trước khi chế biến thức ăn cho người bệnh.</p>
<p>Giặt riêng quần áo của người bệnh, tốt nhất là giặt bằng nước nóng, phơi đồ nơi có nắng và thoáng gió. Thay ga, gối, chăn sạch. Vệ sinh môi trường: Tẩy trùng sàn nhà, đồ chơi trẻ em, dụng cụ, vật dụng của người bệnh.</p>
<p><strong>Điều trị cơn sốt và đau mắt</strong></p>
<p>Kéo rèm cửa để giúp giảm khó chịu khi tiếp xúc với ánh sáng. Có thể dùng khăn bông sạch thấm nước muối sinh lý để lau rỉ mắt.</p>
<p>Uống paracetamol hoặc ibuprofen để giảm sốt, giảm đau và mỏi. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu như  không thực sự chắc chắn nên dùng loại thuốc nào. Nên lau người bằng khăn ấm để giảm sốt.</p>
<p><strong>Ăn uống đúng cách</strong></p>
<p>Cho ăn nhẹ, lỏng, dễ tiêu hoá, đủ chất. Với trẻ đang bú, tiếp tục và tăng cường cho bú mẹ để tăng đề kháng. Trẻ đang ăn bổ sung, ngoài sữa mẹ cần ưu tiên khẩu phần đủ chất dinh dưỡng nhất là những thực phẩm giàu protid và caroten.</p>
<p>Không nên cho trẻ ăn các loại thức ăn chứa protein gây dị ứng như các loại thủy sản, cá rô, cá chép, cua, tôm càng, tôm nõn, cá diếc, sò, nghêu, các loại thịt dê, thịt chó, thịt gà, vịt, ngựa, lừa, các loại côn trùng như chấu chấu, kén nhộng, các loại rau kích thích như ớt, rau thơm, các thứ gia vị thơm cay như hoa hồi, bột hạt cải…</p>
<p><strong>Cho uống thuốc giảm ho</strong></p>
<p>Cho trẻ uống nước ấm, đặc biệt là nước có chứa mật ong hoặc chanh để giúp thả lỏng đường hô hấp, giảm chất nhầy trong đường hô hấp hoặc giảm ho. Nếu con nhỏ bị sốt cao, hãy cho bé uống rất nhiều nước vì các bé đang gặp nguy cơ mất nước rất lớn. Cho trẻ uống nhiều nước cũng sẽ làm giảm sự khó chịu khi ho.</p>
<p>Không nên uống các loại nước kích thích, có ga. Có thể uống sữa, uống nước cam, nước dừa, nước quả để cung cấp vitamin và tăng đề kháng, uống oresol để chống mất nước. Uống vitamin tổng hợp và vitamin C.</p>
<p><strong>Điều trị các triệu chứng giống như cảm cúm</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-31253" title="Cách điều trị bệnh sởi ở trẻ nhỏ" src="/images/post/2015/05/26/02//16.jpg" alt="16 Cách điều trị bệnh sởi ở trẻ nhỏ" width="450" height="300" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Các bác sĩ trong sức khỏe gia đình khuyên mọi người nên điều trị cả các triệu chứng giống cảm cúm mà bệnh sởi gây ra</em></p>
<p>Việc xông hơi có thể giúp người bệnh hồi phục từ các cơn ho. Hãy ngồi trước một bát nước nóng, đặt khăn ướt lên trên trán, nhắm mắt và hít thở sâu. Tránh để hơi nước bay vào mắt.</p>
<p>Trẻ em không nên xông hơi bởi các em có thể bị bỏng. Bù lại, có thể để cho các em ngồi trong phòng tắm nóng, có nhiều hơi nước. Hoặc, cũng có thể đặt khăn ấm lên máy sưởi dầu để không khí trong phòng có nhiều hơi nước hơn.</p>
<p>Không dùng thuốc kháng sinh cho trẻ bị sởi với mục đích dự phòng biến chứng vì dễ gây loạn khuẩn và dị ứng. Chỉ khi trẻ bị viêm tai giữa, viêm thanh – khí – phế quản, viêm phổi do bội nhiễm vi khuẩn mới cho dùng thuốc kháng sinh; và chỉ dùng khi có chỉ định của thầy thuốc.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-soi-o-tre-nho.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ cách điều trị các cơn ho thường gặp</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-cac-con-ho-thuong-gap.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-cac-con-ho-thuong-gap.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:13:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Điều Trị]]></category>
		<category><![CDATA[cảm lạnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa ho]]></category>
		<category><![CDATA[cơn ho]]></category>
		<category><![CDATA[đờm xanh]]></category>
		<category><![CDATA[ho]]></category>
		<category><![CDATA[long đờm]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm trùng ngực]]></category>
		<category><![CDATA[sốt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=243</guid>
		<description><![CDATA[Những cơn ho khó chịu và kéo dài trong suốt mùa đông đang ảnh hưởng đến bạn? Đã đến lúc bạn cần tìm hiểu nguyên nhân của những cơn ho để có cách chữa trị phù hợp. Ho do thuốc Triệu chứng: Ho khan, thường nặng hơn vào ban đêm Nguyên nhân: Các chất ức]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Những cơn ho khó chịu và kéo dài trong suốt mùa đông đang ảnh hưởng đến bạn? Đã đến lúc bạn cần tìm hiểu nguyên nhân của những cơn ho để có cách chữa trị phù hợp.</strong></p>
<p><strong>Ho do thuốc</strong></p>
<p>Triệu chứng: Ho khan, thường nặng hơn vào ban đêm</p>
<p>Nguyên nhân: Các chất ức chế ACE, một loại thuốc được sử dụng để kiểm soát huyết áp cao, có thể gây ra ho mãn tính trong khoảng 20% bệnh nhân sử dụng. Nếu bạn đang dùng loại thuốc này, có thể bạn sẽ gặp triệu chứng là ho khan, thường nặng hơn vào ban đêm.</p>
<p>Cách chữa trị: Nếu bạn bị ho kể từ khi bắt đầu dùng thuốc này, hãy hỏi bác sỹ để tìm kiếm một loại thuốc thay thế.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Nguyên nhân và cách điều trị các cơn ho bạn có thể gặp" src="/images/post/2015/05/26/02//185.jpg" alt="185 Nguyên nhân và cách điều trị các cơn ho bạn có thể gặp" width="600" height="400" /></p>
<p><strong>Ho do vấn đề về tim</strong></p>
<p>Triệu chứng: Ho dai dẳng hoặc khò khè, cộng với mệt mỏi, khó thở khi gắng sức và giữ nước.</p>
<p>Nguyên nhân: Với các vấn đề tim mạch, chất lỏng có thể tích tụ trong phổi và gây ra ho.</p>
<p>Cách điều trị: Hãy đến khám bác sỹ, nếu họ nghi ngờ bạn có vấn đề về tim, bạn sẽ được phác thảo một điện tâm đồ và xét nghiệm máu. Các bác sĩ sẽ kê cho bạn các loại thuốc, có thể bao gồm cả thuốc ức chế ACE để ngăn chặn chất lỏng tích tụ và ức chế beta để làm chậm nhịp tim.</p>
<p><strong>Ho kèm virus</strong></p>
<p>Triệu chứng: Một cơn ho khó chịu sau khi bị cảm lạnh.</p>
<p>Nguyên nhân: Điều này khá bình thường vì ho kèm với virus được gây nên bởi chất nhầy chảy xuống mặt sau của cổ họng. Ho kèm virus thường vẫn kéo dài sau khi bệnh cảm lạnh đã mất đi.</p>
<p>Cách điều trị: 90% các trường hợp không phải là vi khuẩn, vì vậy kháng sinh sẽ không có tác dụng. Hãy lựa chọn một xi-rô ho để làm long đờm. Ngay cả một thức uống nóng cũng có thể thúc đẩy bài tiết trong đường hô hấp, làm dịu kích ứng. Nếu các xoang của bạn vẫn bị viêm, bác sĩ có thể kê toa thuốc xịt mũi steroid để giảm các triệu chứng.</p>
<p><strong>Ho do nhiễm trùng ngực</strong></p>
<p>Triệu chứng: Ho liên tục có đờm xanh, cộng với sốt sau cảm lạnh.</p>
<p>Nguyên nhân: Một nhiễm trùng ở ngực hoặc viêm phế quản cấp tính ảnh hưởng đến đường hô hấp dưới. Triệu chứng ho này thường gây ra bởi các virus tương tự như cảm lạnh, nhưng trong trường hợp chứng viêm này lây lan vào phổi, vi khuẩn tấn công trên diện rộng.</p>
<p>Cách điều trị: Uống nhiều nước và  cố gắng hạ sốt bởi vì hầu hết viêm phế quản là do một loại virus, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc kháng sinh nếu nghi ngờ nhiễm khuẩn đã xảy ra.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-31485" title="Nguyên nhân và cách điều trị các cơn ho bạn có thể gặp" src="/images/post/2015/05/26/02//186.jpg" alt="186 Nguyên nhân và cách điều trị các cơn ho bạn có thể gặp" width="500" height="334" /></p>
<p><strong>Ho do ợ nóng</strong></p>
<p>Triệu chứng: Một cơn ho sau bữa ăn hoặc ho đánh thức bạn vào ban đêm, thường kèm theo một hương vị axit khó chịu trong miệng của bạn.</p>
<p>Nguyên nhân: Ợ nóng (acid reflux) xảy ra khi axit dạ dày chảy ngược lên thực quản, kích thích cổ họng và gây ra ho. Bữa ăn no hoặc muộn vào ban đêm gây nên điều này.</p>
<p>Cách điều trị: Kê thêm một chiếc gối nữa có thể giúp làm giảm chảy ngược axit. Hoặc bạn có thể dùng thuốc chống trào ngược điều trị để làm giảm sản xuất acid dạ dày. Nếu bạn bị ợ nóng thường xuyên, hãy nói chuyện với bác sỹ để tìm hiểu rõ nguyên nhân.</p>
<p><strong>Ho do hen suyễn</strong></p>
<p>Triệu chứng: Những cơn ho khan mạn tính và thường tồi tệ hơn vào ban đêm, làm phiền giấc ngủ, và đôi khi kèm theo thở khò khè và khó thở.</p>
<p>Nguyên nhân: Những cơn ho khó chịu vào ban đêm thường là dấu hiệu đầu tiên của bệnh hen suyễn, đặc biệt là ở trẻ em, nhưng bệnh cũng có thể phát triển ở mọi lứa tuổi. Đây là loại ho cũng có thể là một dấu hiệu cho thấy bệnh hen đang xấu đi hoặc không được chữa trị kịp thời.</p>
<p>Cách điều trị: Điều đầu tiên bác sĩ sẽ thử là sử dụng một ống hít, để thông đường hô hấp. Trong trường hợp nặng hơn, bệnh nhân phải sử dụng một bình xịt, trong đó có chứa steroid để giảm viêm đường hô hấp.</p>
<p><strong>Ho do hút thuốc</strong></p>
<p>Triệu chứng: Người hút thuốc rất dễ bị ho. Nhưng nếu bạn có bất cứ thay đổi nào như ho thường xuyên hơn hoặc ho ra máu, bạn nên khám bác sỹ kịp thời.</p>
<p>Nguyên nhân: Hút thuốc lá gây kích thích đường hô hấp, gây ho mà trong thời gian dài có thể là một dấu hiệu của bệnh tắc nghẽn mãn tính (COPD) hoặc ung thư phổi.</p>
<p>Cách điều trị: Nếu bạn đang hút thuốc hoặc đã từng hút thuốc và bị ho dai dẳng, bạn cần được điều trị bằng tia X. Bỏ thuốc lá không bao giờ là quá muộn. Giảm hút thuốc hoặc ngừng hút thuốc sẽ làm giảm 94% cơn  ho của một người trong vòng 4 tuần.  Ngừng hút thuốc lá cũng sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh tắc nghẽn mãn tính và ung thư phổi.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-cac-con-ho-thuong-gap.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ cách phòng bệnh viêm đường hô hấp cho trẻ</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-phong-benh-viem-duong-ho-hap-cho-tre.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-phong-benh-viem-duong-ho-hap-cho-tre.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 25 May 2015 22:57:50 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Phòng Bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[đau họng]]></category>
		<category><![CDATA[giữ ẩm]]></category>
		<category><![CDATA[sốt]]></category>
		<category><![CDATA[sưng amidan]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc kháng sinh]]></category>
		<category><![CDATA[viêm amidan]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[viêm họng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=160</guid>
		<description><![CDATA[Những ngày qua, nhiệt độ ở miền Bắc giảm mạnh đã khiến cho nhiều trẻ phải đến bệnh viện khám do viêm đường hô hấp, viêm phổi… Trong đó, nhiều ca viêm phổi nặng phải nhập viện vì thời tiết lạnh kéo dài, sức đề kháng của trẻ yếu, dễ trở bệnh. Chính vì vậy]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Những ngày qua, nhiệt độ ở miền Bắc giảm mạnh đã khiến cho nhiều trẻ phải đến bệnh viện khám do viêm đường hô hấp, viêm phổi… Trong đó, nhiều ca viêm phổi nặng phải nhập viện vì thời tiết lạnh kéo dài, sức đề kháng của trẻ yếu, dễ trở bệnh. Chính vì vậy các bậc phụ huynh cần biết cách phòng bệnh và tuyệt đối không tự làm bác sĩ cho con. Nếu trẻ có dấu hiệu mắc bệnh nên đưa tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.</strong></p>
<p><strong>Một số bệnh đường hô hấp thường gặp ở trẻ</strong></p>
<p>Viêm xoang cấp: Đối với trẻ nhỏ thì các yếu tố bên ngoài như virut, vi khuẩn… tác động tới cơ thể chính là những yếu tố có thể tác động tới hệ thống hô hấp của trẻ đặc biệt chính là viêm xoang mũi cấp tính, biểu hiện dễ phát hiện của bệnh này ở trẻ chính là trẻ bị ngạt mũi, sổ mũi kéo dài. Nước mũi thường chuyển sang màu trắng đục, xanh hoặc vàng. Trẻ thường quấy khóc nhiều, nếu đã biết nói, trẻ có thể kêu nhức đầu, đau sau hốc mắt, nặng mặt, khô rát họng.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Phòng bệnh viêm đường hô hấp cho trẻ trong mùa lạnh" src="/images/post/2015/05/26/02//be9.jpg" alt="be9 Phòng bệnh viêm đường hô hấp cho trẻ trong mùa lạnh" width="450" height="253" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Thường xuyên chải răng, súc miệng nước muối để phòng bệnh viêm đường hô hấp.</em></p>
<p>Ho, viêm mũi họng do virut: Đối với trẻ mà bị bệnh do virut gây nên thì sau khi tiếp xúc với virut gây bệnh 1-2 ngày, trẻ bắt đầu với triệu chứng sốt, nhức đầu, mệt mỏi, hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi. Ho xuất hiện sau 4-5 ngày do họng bị kích thích. Trẻ nhỏ có thể bị đau bụng, nôn ói, tiêu chảy. Bệnh sẽ khỏi trong khoảng 5-7 ngày. Nên phát hiện và đưa trẻ đi bệnh viện sớm tránh việc có thể gây nên những biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra.</p>
<p>Viêm thanh quản và viêm thanh khí phế quản cấp: Bệnh thường gặp ở trẻ từ 6 tháng đến 6 tuổi, phổ biến nhất ở trẻ 2 tuổi. Bệnh khởi phát với những triệu chứng viêm mũi họng thông thường, trẻ bắt đầu khàn tiếng, tắt tiếng, khò khè, thở rít, co lõm hõm ức và lồng ngực. Trẻ ho rất nhiều, có thể khó thở, thở nhanh, thở ồn ào, co kéo cơ hô hấp phụ, vã mồ hôi, tím tái, lơ mơ và tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.</p>
<p>Viêm thanh thiệt cấp: Nhóm tuổi mắc bệnh thường trong khoảng 2 – 6 tuổi, chủ yếu ở lứa tuổi lên ba. Bệnh đặc trưng là sốt cao, nuốt đau, họng ứ đọng nhiều nước bọt, nổi hạch hai bên cổ, thay đổi giọng nói, mất tiếng, ho khan hoặc ho đàm, khó thở, tư thế ngồi nghiêng về phía trước, thở rít… Bệnh thường diễn tiến nhanh và nặng, trẻ có khả năng tử vong do suy hô hấp, nhiễm trùng, nhiễm độc.</p>
<p>Viêm amidan: Đối với trẻ em khi thời tiết thay đổi thất thường hay các yếu tố tác động bên ngoài vào thì trẻ rất dễ bị mắc viêm amidan. Biểu hiện của bệnh chính là những cơn sốt tái đi tái lại, đau họng, sưng amidan, thấy xuất hiện nhiều mủ trắng nằm trong amidan. Bệnh này không khó phát hiện nếu như các bậc phụ huynh để ý tới các biểu hiện của trẻ.</p>
<p>Viêm phổi: Xảy ra ở mọi lứa tuổi, nguyên nhân chủ yếu do vi khuẩn nhất là vi khuẩn Hib và phế cầu khuẩn. Bệnh biểu hiện sớm nhất với dấu hiệu thở nhanh bất thường, ho kèm khò khè nếu xuất tiết nhiều đờm nhớt ở đường hô hấp, một số trẻ có thể bị sốt cao, thở mệt, lừ đừ, bệnh có thể gây tử vong cho trẻ nếu không được phát hiện sớm và điều trị tích cực.</p>
<p><strong>Phòng bệnh trong mùa lạnh</strong></p>
<p>Để bảo vệ sức khỏe cho trẻ nhỏ trong thời tiết lạnh hiện nay, quan trọng nhất là cha mẹ phải tìm cách giữ ấm cơ thể và bổ sung hợp lý các loại dinh dưỡng cần thiết cho trẻ. Với trẻ nhỏ, cần giữ ấm cơ thể và phải có việc cần thiết mới cho trẻ ra khỏi nhà.</p>
<p>Với trẻ đi học, buổi sáng buốt, sương lạnh phải giữ ấm toàn thân cho trẻ. Nhiều bố mẹ chủ quan, mặc ấm cho trẻ nhưng không đeo khẩu trang, mũ giữ ấm đầu, trẻ cũng có thể nhiễm lạnh và mắc bệnh. Tắm cho trẻ trong phòng tắm đóng kín, tránh gió lùa.</p>
<p>Nhà cửa phải giữ thông thoáng, sạch sẽ, giữ vệ sinh cá nhân cho trẻ. Cho trẻ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, nước uống nên pha thêm nước nóng để tan giá. Nhất là buổi sáng ngủ dậy, nhiều người vẫn chủ quan rót nước trong bình cho trẻ uống, trong khi nhiệt độ bên ngoài xuống thấp, nước không kém gì nước để trong tủ lạnh, khiến trẻ dễ có nguy cơ viêm họng.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-26516" title="Phòng bệnh viêm đường hô hấp cho trẻ trong mùa lạnh" src="/images/post/2015/05/26/02//benh3.jpg" alt="benh3 Phòng bệnh viêm đường hô hấp cho trẻ trong mùa lạnh" width="432" height="337" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Đưa trẻ tới cơ sở y tế để được khám và điều trị kịp thời khi có dấu hiệu mắc bệnh đường hô hấp. Ảnh: Đ. Tuấn</em></p>
<p>Khi trẻ có dấu hiệu mắc bệnh viêm đường hô hấp, trẻ thường ho, sổ mũi, vì vậy việc vệ sinh mũi hàng ngày rất quan trọng nhưng phải đúng cách. Cần ngâm lọ nước muối trong nước ấm, tan giá, thử giọt lên mu bàn tay thấy hơi âm ấm là có thể nhỏ mũi cho trẻ.</p>
<p>Tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc bừa bãi cho trẻ, nhất là các loại thuốc kháng sinh. Phải uống thuốc theo chủ dẫn của bác sĩ.</p>
<p>Khi thấy trẻ có biểu hiện nặng lên, ở trẻ nhỏ thì bé thể hiện khó chịu, bú ít hơn ngày thường, khóc khi đang bú rồi bé lại có giấc ngủ bất thường (ngủ nhiều hơn bình thường hoặc ít hơn bình thường, quấy khóc) thì cha mẹ cần theo dõi chặt chẽ. Lúc này, ngoài quan sát cách thở của bé qua cánh mũi (khi thở, hai cánh mũi phập phồng lên xuống rõ ràng), thì nên vén áo lên để quan sát ngực con. Thấy bé thở nhanh, ngực lõm hơn bình thường thì cha mẹ cần đưa con đến cơ sở y tế ngay vì có thể bệnh đã diến biến nặng. Ở trẻ nhỏ, viêm phổi diễn tiến rất nhanh, nên việc phát hiện, đưa con đi khám sớm là vô cùng quan trọng, phòng biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-phong-benh-viem-duong-ho-hap-cho-tre.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Khi bị sốt, chúng ta tuyệt đối không được làm điều gì?</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/khi-bi-sot-chung-ta-tuyet-doi-khong-duoc-lam-dieu-gi.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/khi-bi-sot-chung-ta-tuyet-doi-khong-duoc-lam-dieu-gi.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 25 May 2015 18:28:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Sức Khỏe Người Già]]></category>
		<category><![CDATA[ăn đồ cay]]></category>
		<category><![CDATA[nhiệt độ cơ thể]]></category>
		<category><![CDATA[sốt]]></category>
		<category><![CDATA[sốt cao]]></category>
		<category><![CDATA[tăng huyết áp]]></category>
		<category><![CDATA[uống nước lạnh]]></category>
		<category><![CDATA[uống trà]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=86</guid>
		<description><![CDATA[Uống nhiều trà và uống trà quá đậm đặc sẽ làm cho não ở trạng thái bị kích thích, làm tăng huyết áp, dẫn đến làm tăng thêm nhiệt độ cơ thể người bệnh. Không nên ăn quá nhiều Hầu hết mọi người đều nghĩ rằng khi bị sốt phải tích cực ăn uống để]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Uống nhiều trà và uống trà quá đậm đặc sẽ làm cho não ở trạng thái bị kích thích, làm tăng huyết áp, dẫn đến làm tăng thêm nhiệt độ cơ thể người bệnh.</strong></p>
<p><strong>Không nên ăn quá nhiều</strong></p>
<p>Hầu hết mọi người đều nghĩ rằng khi bị sốt phải tích cực ăn uống để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Nhưng đây là sai lầm vì hầu hết mọi người đều không cảm thấy đói khi bị sốt. Do đó, bạn chỉ cần cung cấp cho hệ tiêu hóa một phần thực phẩm nhỏ bé so với ngày thường khi bị sốt. Bởi vì hệ miễn dịch của cơ thể đang bận chống chọi lại với các virus hoặc vi khuẩn gây sốt. Thế nên, bạn hãy để cơ thể làm công việc của mình mà không bị mất tập trung.</p>
<p><strong>Không nên ăn trứng</strong></p>
<p>Trứng chứa nhiều chất dinh dưỡng rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, trong trứng gà có rất nhiều protein nên sau khi ăn sẽ tạo ra một nhiệt lượng lớn. Những người bị sốt, nhất là trẻ em ăn trứng gà sẽ làm cho nhiệt lượng cơ thể tăng lên không phát tán ra ngoài được, do vậy sốt càng cao và rất lâu khỏi. Vì vậy, khi bị sốt, chúng ta không nên ăn trứng gà mà thay vào đó chúng ta nên uống nhiều nước, rau quả tươi và hạn chế những thứ có chứa nhiều protein.</p>
<p><strong>Không nên ăn đồ cay</strong></p>
<p>Khi bị sốt, sự trao đổi chất của cơ thể sẽ hoạt động mạnh. Gừng, ớt và nhiều gia vị quá cay khác sẽ sản xuất rất nhiều nhiệt trong cơ thể và làm bệnh nặng thêm, ảnh hưởng đến sự hồi phục của bệnh nhân bị sốt.</p>
<p><strong>Không nên uống các loại nước nhiều đường</strong></p>
<p>Khi bị sốt, bạn không nên uống nước soda hay bất kỳ loại nước ép trái cây nguyên chất nào như nước cam, dưa hấu… Ngay cả mật ong và các loại đường tự nhiên khác, cũng phải nói không. Bởi vì khi đường vào cơ thể, các tế bào máu trắng sẽ diệt khuẩn chậm chạp hơn.</p>
<p><strong>Không nên uống nước lạnh</strong></p>
<p>Khi bị sốt, nếu bạn uống quá nhiều nước lạnh nhiệt độ của cơ thể không giảm mà còn sốt cao hơn. Trong trường hợp, nếu sốt do các bệnh truyền nhiễm chức năng của đường tiêu hóa bị giảm sút thì việc uống nước quálạnh cũng sẽ rất nguy hiểm đến sức khỏe.</p>
<p><strong>Không nên uống trà</strong></p>
<p>Trong trà có chất ta-nanh sẽ khiến cho nhiệt độ cơ thể có thể tăng lên. Uống nhiều trà và uống trà quá đậm đặc sẽ làm cho não ở trạng thái bị kích thích, làm tăng huyết áp, dẫn đến làm tăng thêm nhiệt độ cơ thể người bệnh. Mặt khác, nếu bệnh nhân đang sốt mà uống trà sẽ làm giảm tác dụng hoặc mất hẳn tác dụng của thuốc hạ sốt.</p>
<p><strong>Không nên mặc quần áo quá dày</strong></p>
<p>Chỉ nên mặc những bộ quần áo mỏng, rộng để nhiệt độ cơ thể dễ thoát ra ngoài.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Những điều tuyệt đối không nên làm khi bị sốt" src="/images/post/2015/05/26/02//145.jpg" alt="145 Những điều tuyệt đối không nên làm khi bị sốt" width="600" height="400" /></p>
<p><strong>Dấu hiệu và triệu chứng cảnh báo cơ thể đang bị sốt</strong></p>
<p><strong>Ớn lạnh</strong></p>
<p>Ớn lạnh được gọi là cảm giác lạnh sau khi tiếp xúc với một môi trường lạnh. Cảm giác lạnh này có thể kèm với run. Ớn lạnh thường xảy ra do hai điều, một là đi kèm với sốt, hai là do tiếp xúc với môi trường lạnh. Ớn lạnh xảy ra khi cơ thể sản sinh nhiệt khi nó cảm thấy lạnh. Khi tiếp xúc với lạnh cũng dẫn đến hạ thân nhiệt (nhiệt độ cơ thể hạ thấp xuống).</p>
<p><strong>Đau đầu</strong></p>
<p>Sốt và đau đầu được coi là một kết hợp chết người, nhưng lại là một trong những triệu chứng phổ biến nhất. Tuy nhiên, đau đầu kèm với sốt cao có thể là dấu hiệu phát triển của bệnh viêm màng não do vi khuẩn. Nó là một bệnh đe dọa cuộc sống mà có thể ảnh hưởng đến não và tủy sống. Ngoài ra, trong khi sốt nhẹ, sẽ có triệu chứng đau mắt và đau cơ mặt.</p>
<p><strong>Co giật</strong></p>
<p>Trong một số trường hợp, một cơn động kinh gọi là co giật được kích hoạt do sốt cao. Loại động kinh này được gọi là động kinh sốt. Điều này khá nguy hiểm và có thể rất đáng sợ với các bậc cha mẹ. Nó xảy ra khi cơn sốt tăng lên đột ngột. Một số bệnh dễ gây ra trường hợp này bao gồm ban đào, nhiễm trùng dạ dày và cảm lạnh…</p>
<p><strong>Đổ mồ hôi</strong></p>
<p>Ra mồ hôi nhiều là triệu chứng phổ biến của cơn sốt. Nó thường xảy ra khi nhiệt độ cơ thể thay đổi.</p>
<p><strong>Tiêu chảy</strong></p>
<p>Tiêu chảy với phân lỏng và đi thường xuyên hơn bình thường. Nó là trường hợp ngược lại của táo bón. Những người bị sốt thường hay kèm theo bị đau bụng.</p>
<p><strong>Ho</strong></p>
<p>Ho chủ yếu phát triển một hay ngày sau khi sốt. Các triệu chứng tạo nên ho là do nhiệt độ cao (sốt), đau đầu…</p>
<p><strong>Tim đập nhanh</strong></p>
<p>Tim đập nhanh cũng là một phản ứng của cơ thể khi sốt. Tuy nhiên, nó được coi là gây phiền nhiễu và đáng lo ngại bởi rất nhiều vấn đề liên quan đến tim đập nhanh. Một số nguyên nhân gây ra triệu chứng này là do thiếu máu, huyết áp thấp, mất nước và sốt cao.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/khi-bi-sot-chung-ta-tuyet-doi-khong-duoc-lam-dieu-gi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
