<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Sức Khỏe - Sức Khỏe Gia Đình - Tư Vấn Sức Khỏe - Hỏi Đáp Sức Khỏe &#187; Cách Điều Trị</title>
	<atom:link href="https://suckhoe.nhadatso.com/category/cach-dieu-tri/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://suckhoe.nhadatso.com</link>
	<description>suckhoe.nhadatso.com</description>
	<lastBuildDate>Tue, 26 May 2015 03:52:04 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Chỉ cách điều trị bệnh zona (Giời leo)</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-zona-gioi-leo.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-zona-gioi-leo.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:14:04 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Điều Trị]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh zona]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh zona]]></category>
		<category><![CDATA[dấu hiệu bệnh zona]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị bệnh zona]]></category>
		<category><![CDATA[ngứa zona]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm zona]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=249</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh zona (giời leo) là kết quả của sự tái hoạt động của virus herpes zoster (varicella-zoster virus hoặc VZV). Virus này cũng chính là tác nhân gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em. Nguyên nhân gây bệnh Chưa biết được chính xác nguyên nhân vì sao virus thủy đậu lại có thể tái]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh zona (giời leo) là kết quả của sự tái hoạt động của virus herpes zoster (varicella-zoster virus hoặc VZV). Virus này cũng chính là tác nhân gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em.</strong></p>
<p><strong>Nguyên nhân gây bệnh</strong></p>
<p>Chưa biết được chính xác nguyên nhân vì sao virus thủy đậu lại có thể tái hoạt động và gây ra bệnh zona. Một vài khả năng có thể xảy ra là:</p>
<p>– Stress</p>
<p>– Mệt mỏi</p>
<p>– Hệ miễn dịch suy yếu (có thể là do tuổi tác, bệnh tật, thuốc men làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể để có thể giữ được virus thủy đậu trong trạng thái bất hoạt).</p>
<p>– Ung thư</p>
<p>– Các biện pháp điều trị bằng tia xạ</p>
<p>– Làm tổn thương vùng da bị nổi ban</p>
<p><strong>Triệu chứng</strong></p>
<p>Ban đầu các chỗ phát bệnh thường đỏ sau đó chuyển thành những mảng mụn nước với cảm giác ngứa, nóng rát. Khoảng hai đến bốn tuần sau thì lành da. Bệnh zona có thể xảy ra bất cứ nơi nào trên cơ thể</p>
<p>Các triệu chứng đầu tiên của bệnh zona xuất hiện 1-5 ngày trước khi phát ban. Ban đầu bệnh nhân có thể bị ngứa, ngứa râm ran, đau ở chỗ phát bệnh, về sau bệnh phát triển người bệnh cảm thấy sốt, ớn lạnh, đau đầu, khó chịu ở dạ dày.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Dấu hiệu và điều trị bệnh zona" src="/images/post/2015/05/26/02//11.jpeg" alt=" Dấu hiệu và điều trị bệnh zona" width="450" height="298" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Bệnh zona có thể xảy ra bất cứ nơi nào trên cơ thể.</em></p>
<p><strong>Sự lây truyền</strong></p>
<p>Bệnh zona có thể lây truyền từ người bị nhiễm sang trẻ em hay người lớn mà những người này trước đây không mắc bệnh thuỷ đậu. Thay vì bị zona, nhưng những người này lại mắc bệnh thuỷ đậu. Một khi những người này đã mắc bệnh thuỷ đậu thì họ sẽ không bị nhiễm zona từ người khác.</p>
<p>Tuy nhiên, một khi đã bị nhiễm zona, thì họ lại có khả năng bị zona sau này trong cuộc đời. Khi tất cả những mụn nước đã khô, thì không còn khả năng lây được nữa.</p>
<p><strong>Các biến chứng của bệnh</strong></p>
<p>Thường thì bệnh zona được chữa khỏi. Tuy nhiên, nếu vì lý do nào đó, mụn nước có thể bị nhiễm thêm một loại vi trùng sẽ gây ra viêm mô tế bào, đây là bệnh nhiễm trùng da. Nếu nhiễm trùng da xảy ra, vùng da trở nên đỏ hơn, nóng, sưng bóng lên và rất đau.</p>
<p>Bạn cũng có thể thấy vệt màu đỏ xung quanh vết thương. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào trong số đó, bạn hãy liên hệ đến bác sĩ của bạn để được chăm sóc. Kháng sinh có thể được sử dụng để điều trị trong những trường hợp này.</p>
<p>Một biến chứng nữa cũng làm cho người bệnh lo lắng là khi bị zona ở mặt, đặc biệt ở trán và mũi. Trong những trường hợp này, zona có thể làm giảm thị lực. Nếu bạn bị zona ở trán hay ở mũi thì bạn cũng cần được chăm sóc y tế.</p>
<p><strong>Điều trị:</strong></p>
<p><em><strong>Thuốc kháng virus</strong></em></p>
<p>Trong khi không có cách chữa bệnh zona, thuốc kháng virus có thể làm giảm sự tấn công của chúng. Điều trị kịp thời có thể làm cho quá trình phát triển của bệnh ngắn hơn và nhẹ hơn. Không những thế còn giảm một nửa nguy cơ mắc chứng đau thần kinh sau zona. Các bác sĩ khuyên bạn nên bắt đầu sử dụng thuốc kháng virus theo toa, khi có dấu hiệu đầu tiên của một phát ban bệnh zona.</p>
<p><em><strong>Thuốc hỗ trợ</strong></em></p>
<p>Thuốc giảm đau không cần kê toa và các loại kem chống ngứa như calamine, có thể làm giảm đau và ngứa zona. Nếu cơn đau nặng hoặc phát ban tập trung gần mắt hoặc tai, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức. Thuốc bổ sung, chẳng hạn như corticosteroid, có thể được quy định để giảm viêm.</p>
<p><em><strong>Chăm sóc tại nhà</strong></em></p>
<p>Để giúp các mụn nước nhanh khô, hãy đặt một khăn ướt lên chỗ phát ban, tập thể dục nhẹ nhàng hoặc tham gia một hoạt động yêu thích để làm cho bạn quên đi sự khó chịu của bệnh zona.</p>
<p>Theo Doisongphapluat</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-zona-gioi-leo.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ cách điều trị bệnh viêm âm đạo</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-viem-am-dao.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-viem-am-dao.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:14:04 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Điều Trị]]></category>
		<category><![CDATA[âm đạo]]></category>
		<category><![CDATA[chữa trị viêm âm đạo]]></category>
		<category><![CDATA[đặt thuốc âm đạo]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị viêm âm đạo]]></category>
		<category><![CDATA[viêm âm đạo]]></category>
		<category><![CDATA[viêm âm đạo do nấm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=252</guid>
		<description><![CDATA[Viêm âm đạo bệnh tuy không quá nguy hiểm nhưng lại gây ra nhiều rắc rối và nếu để tình trạng bệnh kéo dài có thể sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe và việc sinh sản sau này Âm đạo là một cơ quan thuộc hệ bài tiết nên rất dễ bị viêm nhiễm. Viêm]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="post-body cf">
<p><strong>Viêm âm đạo bệnh tuy không quá nguy hiểm nhưng lại gây ra nhiều rắc rối và nếu để tình trạng bệnh kéo dài có thể sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe và việc sinh sản sau này</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Cách điều trị viêm âm đạo" src="/images/post/2015/05/26/02//1341.jpg" alt="1341 Cách điều trị viêm âm đạo" width="450" height="300" /></p>
<p>Âm đạo là một cơ quan thuộc hệ bài tiết nên rất dễ bị viêm nhiễm. Viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân gây ra và việc chữa trị viêm âm đạo phải tùy thuộc vào từng nguyên nhân gây bệnh.</p>
<p>– Viêm âm đạo do Trichomonas bệnh thường dai dẳng, hay tái phát, nên việc điều trị thường kéo dài. Thông thường, những bệnh nhân viêm âm đạo do ký sinh trùng được chỉ định dùng thuốc đặt âm đạo, hoặc thuốc uống. Việc điều trị cần thiết phải đồng thời với cả bạn tình.</p>
<p>– Viêm âm đạo do nấm: bệnh nhân có thể được chỉ định đặt thuốc âm đạo vào buổi tối kết hợp các biện pháp vệ sinh ngoài bộ phận sinh dục. Viêm âm đạo do vi khuẩn thường dùng thuốc kháng sinh phối hợp estrogen đặt âm đạo (đặt thuốc âm đạo).</p>
<p>Bên cạnh đó, cần thiết bổ sung các loại vitamin A, D, E… vào chế độ ăn để hỗ trợ việc điều trị. Không nên sử dụng thức ăn nhanh và các loại chất kích thích. Nên mặc đồ lót rộng rãi, bằng vải coton để vùng kín được khô ráo…</p>
<p>Viêm âm đạo do bất kỳ yếu tố nào cũng cần do bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán và chỉ định điều trị, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về điều trị. Bệnh dễ tái phát nên cần được điều trị triệt để.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-viem-am-dao.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ cách điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-lac-noi-mac-tu-cung.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-lac-noi-mac-tu-cung.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:14:04 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Điều Trị]]></category>
		<category><![CDATA[bài thuốc từ củ điền thất]]></category>
		<category><![CDATA[cắt tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị lạc nội mạc tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[lạc nôi mạc tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[nạo phá thai]]></category>
		<category><![CDATA[nội mạc tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[u xơ tử cung]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=253</guid>
		<description><![CDATA[Lạc nội mạc trong cơ tử cung (Adenomyosis) là tình trạng mô tuyến của nội mạc tử cung hiện diện bên trong cơ của thành tử cung. Ở phụ nữ bình thường, biểu mô tuyến chỉ có ở lớp nội mạc tử cung. Có chu kỳ phát triển và thoái triển theo chu kỳ hormon]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Lạc nội mạc trong cơ tử cung (Adenomyosis) là tình trạng mô tuyến của nội mạc tử cung hiện diện bên trong cơ của thành tử cung. Ở phụ nữ bình thường, biểu mô tuyến chỉ có ở lớp nội mạc tử cung. Có chu kỳ phát triển và thoái triển theo chu kỳ hormon sinh dục nữ để tạo ra hiện tượng kinh nguyệt. </strong></p>
<p>Đây là bệnh lý lành tính, thường gặp ở phụ nữ 35 – 50 tuổi. Khi mô tuyến lạc vào trong cơ tử cung sẽ tạo ra tình trạng bệnh lý bất thường với triệu trứng phổ biến nhất là đau bụng kinh, kinh nguyệt nhiều và rong kinh…</p>
<p><strong>Nguyên nhân gây bệnh</strong></p>
<p>Nguyên nhân của lạc nội mạc trong cơ tử cung là không rõ. Các giả thuyết cho rằng bất kỳ loại chấn thương tử cung mà có thể gây phá vỡ rào cản giữa nội mạc tử cung và cơ tử cung, chẳng hạn như: mổ lấy thai, thắt ống dẫn trứng, nạo phá thai, mổ bóc tách u xơ tử cung và khi mang thai…</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Các phương pháp điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung" src="/images/post/2015/05/26/02//1305.jpg" alt="1305 Các phương pháp điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung" width="275" height="184" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Hình ảnh minh họa tử cung bình thường (trái) và bệnh lạc nội mạc trong cơ tử cung (phải).</em></p>
<p><strong>Biểu hiện lạc nội mạc trong cơ tử cung</strong></p>
<p>Bệnh có thể gây ra: chảy máu nặng nề hoặc kéo dài trong kỳ kinh nguyệt; Chảy máu giữa các chu kỳ kinh; Cơ co thắt nặng hoặc đau bụng dữ dội ở vùng bụng dưới khi hành kinh; Đau khi giao hợp; Kích thước tử cung sẽ to lên gấp đôi hoặc gấp ba so với bình thường. Mặc dù bệnh nhân không thể tự biết được nhưng nếu để ý sẽ thấy vùng bụng dưới có thể lớn hơn. Tuy nhiên, có trường hợp không có triệu chứng gì…</p>
<p><strong>Chẩn đoán xác định lạc nội mạc trong cơ tử cung</strong></p>
<p>Cho đến gần đây, chẩn đoán xác định lạc nội mạc trong cơ tử cung là thực hiện cắt tử cung và kiểm tra các mô tử cung dưới kính hiển vi (làm giải phẫu bệnh). Tuy nhiên bây giờ, với công nghệ chẩn đoán hình ảnh hiện đại đã làm cho các bác sĩ chẩn đoán được lạc nội mạc trong cơ tử cung mà không cần phẫu thuật.</p>
<p>Siêu âm phụ khoa: Siêu âm qua thành bụng (người bệnh cần nhịn tiểu để bàng quang căng). Siêu âm qua đầu dò âm đạo có giá trị chẩn đoán cao hơn. Sử dụng siêu âm Doppler màu mạch máu để đánh giá mức độ cấp máu của khối lạc nội mạc trong cơ tử cung hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI).</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-29101" title="Các phương pháp điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung" src="/images/post/2015/05/26/02//1306.jpg" alt="1306 Các phương pháp điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung" width="450" height="293" /></p>
<p><strong>Các phương pháp điều trị</strong></p>
<p>Điều trị bảo tồn: Bao gồm các thuốc chống viêm như ibuprofen nhằm giúp kiểm soát cơn đau. Thuốc hormon nhằm ức chế nội tiết tố. Điều trị nội khoa cũng có hiệu quả tốt nhưng nhược điểm là khi ngừng thuốc thì bệnh hay tái phát.</p>
<p>Điều trị ngoại khoa: Có thể lựa chọn phẫu thuật bóc tách lạc nội mạc trong cơ tử cung có chọn lọc nhằm bảo tồn tử cung, nhược điểm của kỹ thuật này là chỉ bóc tách được các khối to, các khối nhỏ vẫn tiếp tục phát triển.</p>
<p>Mổ cắt tử cung: Đây là phương pháp điều trị triệt để, đương nhiên là một phẫu thuật quá nặng nề với một khối lạc nội mạc trong cơ tử cung lành tính.</p>
<p>Can thiệp nội mạch: Là phương pháp gây tắc động mạch tử cung bằng kỹ thuật Seldinger nhằm tránh phẫu thuật.</p>
<p>Chỉ định gây tắc động mạch tử cung trong điều trị lạc nội mạc trong cơ tử cung: khi điều trị nội khoa không kết quả; Bệnh nhân không muốn mổ cắt tử cung; Còn muốn sinh con; Bệnh nhân suy tim, không muốn phẫu thuật hoặc không còn chỉ định phẫu thuật; Mắc các bệnh mạn tính; Đã mổ bóc tách nay lại tái phát; Có nhiều khối lạc nội mạc trong cơ tử cung…</p>
<p>Kỹ thuật nút mạch: Đầu tiên, các bác sĩ điện quang can thiệp mạch máu sử dụng những ống thông nhỏ và rất mềm gọi là ống catheter, đưa từ động mạch đùi phải hoặc trái, dưới nếp bẹn 1,5cm để đi lên động mạch chậu và vào động mạch chậu trong để vào động mạch tử cung. Tại đây, dùng vật liệu gây tắc mạch (Embolization particles) thường được dùng là: Polyvinyl Alcohol (PVA) là những hợp chất hữu cơ, nhỏ như hạt cát, được bơm từ từ vào động mạch tử cung nuôi dưỡng khối u với nguồn cung cấp máu bị cắt đứt thì các khối lạc nội mạc trong cơ tử cung sẽ bị teo nhỏ lại. Bệnh nhân được giảm đau bằng gây tê ngoài màng cứng, trong quá trình thực hiện nút mạch và duy trì sau 24 – 48 giờ tiếp theo.</p>
<p>Sau khi thực hiện xong thì rút catheter, đè ép vị trí chọc kim khoảng 15 phút, kiểm tra không thấy chảy máu rồi băng ép lại, đưa về phòng điều trị, chân chọc kim duỗi thẳng và nằm bất động trong 6 giờ đầu, sau đó cử động và đi lại nhẹ nhàng trong phòng điều trị và có thể ra viện ngay ngày hôm sau. Người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối tại nhà 1 tuần, sau đó làm việc nhẹ nhàng trong tháng đầu.</p>
<p>Ưu điểm của kỹ thuật này là không cần gây mê, không mất máu nên không cần truyền máu, không để lại sẹo trên thành bụng, không sợ nguy cơ dính ruột, còn khả năng có con… Hiệu quả gây tắc mạch để cầm máu là nhanh chóng, thậm chí còn nhanh hơn phẫu thuật cắt tử cung. Các triệu chứng lâm sàng khác sẽ giảm hoặc hết trong tháng đầu và những tháng tiếp theo.</p>
<p>Tóm lại: Kỹ thuật gây tắc động mạch tử cung là có hiệu quả trong việc điều trị lạc nội mạc trong cơ tử cung có triệu chứng và thành công lâu dài là chấp nhận được. Kỹ thuật gây tắc động mạch tử cung nên được coi là một phương pháp điều trị chủ yếu cho bệnh nhân bị bệnh lạc nội mạc trong cơ tử cung có triệu chứng.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-lac-noi-mac-tu-cung.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ cách điều trị bệnh sâu răng ở trẻ em</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-sau-rang-o-tre-em.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-sau-rang-o-tre-em.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:14:03 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Điều Trị]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh sâu răng]]></category>
		<category><![CDATA[chải răng]]></category>
		<category><![CDATA[chữa sâu răng]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị sâu răng]]></category>
		<category><![CDATA[phòng bệnh sâu răng]]></category>
		<category><![CDATA[sâu răng]]></category>
		<category><![CDATA[súc miệng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=250</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh sâu răng xảy ra phổ biến ở trẻ em. Những người không giữ vệ sinh răng miệng tốt cũng dễ bị sâu răng. Sâu răng làm tiêu men răng, ngà răng, các tổ chức không có tế bào. Ngoài ra, sâu răng còn làm cho hơi thở hôi, gây đau nhức, khó chịu cho]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh sâu răng xảy ra phổ biến ở trẻ em. Những người không giữ vệ sinh răng miệng tốt cũng dễ bị sâu răng.</strong></p>
<p>Sâu răng làm tiêu men răng, ngà răng, các tổ chức không có tế bào. Ngoài ra, sâu răng còn làm cho hơi thở hôi, gây đau nhức, khó chịu cho người bệnh, thậm chí làm hỏng răng, ảnh hưởng đến sức khoẻ và thẩm mỹ. Khi sâu răng đã lan vào tủy dẫn đến viêm tủy, bệnh nhân rất đau nhức, khó chịu. Triệu chứng đầu tiên nghĩ đến đau răng do bị sâu là tê hoặc buốt khi uống nước nóng quá hoặc lạnh quá. Người bị bệnh sâu răng rất đau đớn, khó chịu, đúng như câu “thứ nhất đau mắt, thứ nhì nhức răng”. Sâu men răng không đau, sâu ngà răng đau khi kích thích, sâu tủy răng đau liên tục. Người bị đau răng ảnh hưởng rất lớn đến việc nhai, tiêu hóa thức ăn và chất lượng cuộc sống.</p>
<p>Nguyên nhân gây sâu răng có nhiều nhưng chủ yếu là do vệ sinh răng miệng kém. Tuy nhiên, những yếu tố bẩm sinh liên quan đến cấu tạo hình thể của răng như rãnh, lõm trên mặt nhai dễ bị sâu. Khi ta ăn, thức ăn hình thành mảng bám trên răng, nếu không làm vệ sinh răng đúng cách sau khi ăn thì những mảng bám này chính là nguyên nhân làm cho răng bị sâu. Lý do chính là do mảng bám có vai trò hết sức quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của sâu răng, cụ thể là môi trường trao đổi giữa men răng và các chất được hình thành trong miệng. Đường cũng có vai trò hết sức quan trọng trong sự lên men hình thành acid, là nguyên nhân gây phá hủy men răng. Hơn nữa, đường là nguồn thức ăn của vi khuẩn. Vi khuẩn gây bệnh sâu răng chủ yếu là Streptococcus mutans hoặc Lactobacillus acidophillus. Những vi khuẩn này dễ dàng có cơ hội phát triển khi các mảng bám không được làm sạch ngay sau khi ăn và lưu cữu trên răng.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Điều trị bệnh sâu răng" src="/images/post/2015/05/26/02//14.jpg" alt="14 Điều trị bệnh sâu răng" width="450" height="300" /></p>
<p><strong>Điều trị</strong></p>
<p>Khi bị sâu răng cần điều trị sớm bằng khoan răng, trám răng. Nên đến thầy thuốc chuyên khoa răng để điều trị tận gốc bằng cách làm sạch mảng bám, phát hiện lỗ sâu và trám lại bằng thuốc chuyên khoa có thành phần phối hợp calci, phosphate và fluorin. Dùng thuốc trị sâu răng theo hướng dẫn của thầy thuốc. Các thuốc để chấm vào chỗ răng sâu thường là các dung dịch sát khuẩn. Kháng sinh hay dùng là rodogyl gồm hai chất phối hợp là spiramycin và metronidazol. Một số thuốc Đông y có tác dụng tốt, song cần chọn các thuốc có nguồn gốc rõ ràng và được bán trong các nhà thuốc theo quy định. Không dùng thuốc linh tinh không rõ nguồn gốc của người bán rong. Cần điều trị sớm, không đợi răng đau mới chữa.</p>
<p>Để phòng bệnh sâu răng cần phải chải răng thường xuyên vào buổi sáng hoặc tối, tốt nhất là sau mỗi bữa ăn, chải răng đúng cách bằng bàn chải lông mềm, chải mặt ngoài, mặt trong và mặt nhai, trên và dưới. Nên cầm bàn chải quay 450 về phía lợi, chải kỹ rìa lợi và cổ răng. Súc miệng bằng nước lọc, có thể súc với nước chè (chè tươi, chè hạt, nước vối) trong vài phút vì chè có nhiều flo. Nên tập cho trẻ từ tuổi mẫu giáo thói quen chải răng bằng bàn chải nha khoa với kem có fluor. Đặc biệt, cần tránh ăn bánh, kẹo giữa các bữa ăn hoặc ăn vào buổi tối. Nếu ăn nên súc miệng ngay. Dùng nước máy, muối ăn, sữa chứa flo, dùng kem đánh răng có flo giảm được 30% sâu răng. Thường xuyên chải răng đúng cách. Làm sạch các mảng bám để tránh môi trường gây sâu răng.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-sau-rang-o-tre-em.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ cách điều trị bệnh viêm cầu thận mạn</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-viem-cau-than-man.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-viem-cau-than-man.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:14:03 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Điều Trị]]></category>
		<category><![CDATA[bài thuốc chữa viêm cầu thận mạn]]></category>
		<category><![CDATA[chữa viêm cầu thận mạn]]></category>
		<category><![CDATA[phù thũng]]></category>
		<category><![CDATA[tăng huyết áp]]></category>
		<category><![CDATA[trị viêm cầu thận mạn]]></category>
		<category><![CDATA[viêm cầu thận mạn]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=251</guid>
		<description><![CDATA[Viêm cầu thận mạn là một căn bệnh được miêu tả trong phạm vi chứng thủy thũng (thể âm thủy) của y học cổ truyền. Nguyên nhân là do phong hàn tà thấp gây chứng phù thũng cấp tính (dương thủy) lâu ngày vì mệt nhọc, cảm nhiễm, ăn uống không điều độ, bệnh không]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Viêm cầu thận mạn là một căn bệnh được miêu tả trong phạm vi chứng thủy thũng (thể âm thủy) của y học cổ truyền. Nguyên nhân là do phong hàn tà thấp gây chứng phù thũng cấp tính (dương thủy) lâu ngày vì mệt nhọc, cảm nhiễm, ăn uống không điều độ, bệnh không khỏi hay tái phát làm giảm sút công năng vận hóa thủy thấp của tỳ và công nặng khí hóa thủy thấp của thận, gây ứ đọng nước thành chứng phù thũng mạn tính (âm thủy). Xin giới thiệu một số bài thuốc chữa theo từng thể.</strong></p>
<p><strong>Thể tỳ dương hư</strong></p>
<p>Người bệnh phù ít, không rõ ràng, phù ở mi mắt, sắc mặt trắng xanh, tay chân mệt mỏi, ăn kém, hay đầy bụng, phân nát, tiểu tiện ít, chất lưỡi bệu, có vết răng, chân tay lạnh, mạch hoãn. Phép chữa là ôn bổ tỳ dương, lợi niệu. Dùng một trong các bài thuốc sau:</p>
<p><em>Bài 1</em>: ý dĩ 30g, củ mài 20g, biển đậu 20g, mã đề 20g, nhục quế 4g, gừng khô 8g, đại hồi 8g, đăng tâm 4g, đậu đỏ 20g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Bài thuốc dân gian chữa viêm cầu thận mạn" src="/images/post/2015/05/26/02//1363.jpg" alt="1363 Bài thuốc dân gian chữa viêm cầu thận mạn" width="450" height="303" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Đại hồi.</em></p>
<p><em>Bài 2</em>: quế chi 6g, thương truật 12g, hậu phác 6g, xuyên tiêu 4g, phục linh bì 12g, trạch tả 12g, ý dĩ 16g, sa tiền 20g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p><em>Bài 3</em>: phụ tử chế 8g, can khương 4g, bạch truật 12g, cam thảo 4g, hậu phác 8g, mộc hương 8g, thảo quả 8g, đại phúc bì 8g, mộc qua 8g, phục linh 16g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p>Kế hợp châm cứu các huyệt tỳ du, túc tam lý, tam tiêu du.</p>
<p><strong>Thể thận tỳ dương hư</strong></p>
<p>Người bệnh phù không rõ ràng, phù ít, kéo dài (nhất là ở hai mắt cá chân), bụng trướng, nước tiểu ít, sắc mặt trắng xanh, lưỡi bệu, mệt mỏi, sợ lạnh, lưng mỏi lạnh, chân tay lạnh, mạch trầm tế. Phép chữa là ôn thận tỳ dương. Dùng một trong các bài:</p>
<p><em>Bài 1</em>: thổ phục linh 16g, củ mài 16g, tỳ giải 16g, đại hồi 10g, nhục quế 8g, tiểu hồi 12g, mã đề 12g, đậu đỏ 20g, cỏ xước 20g, đậu đen 20g, gừng khô 6g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p><em>Bài 2</em>: bạch truật 12g, bạch thược 12g, bạch linh 12g, phụ tử (chế) 8g, sinh khương 6g, trạch tả 12g, sa tiền 12g, trư linh 8g, nhục quế 4g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p>Kết hợp châm cứu các huyệt quan nguyên, khí hải, tỳ du, túc tam lý, tam âm giao.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-29336" title="Bài thuốc dân gian chữa viêm cầu thận mạn" src="/images/post/2015/05/26/02//231.jpg" alt="231 Bài thuốc dân gian chữa viêm cầu thận mạn" width="370" height="555" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Đậu đỏ là vị thuốc trị viêm cầu thận mạn thể tỳ dương hư.</em></p>
<p><strong>Thể âm hư dương xung</strong></p>
<p>Hay gặp ở viêm cầu thận mạn có tăng huyết áp. Người bệnh biểu hiện phù không nhiều hoặc đã hết phù, nhức đầu chóng mặt, hồi hộp đánh trống ngực, miệng khát, môi đỏ, họng khô, chất lưỡi đỏ, mạch huyền sác. Phép chữa là bình can tư âm lợi thủy. Dùng bài: câu đằng 16g, tang ký sinh 16g, cúc hoa 12g, sa sâm 12g, ngưu tất 12g, đan sâm 12g, quy bản 12g, trạch tả 12g, sa tiền tử 16g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p>Kết hợp châm cứu các huyệt tam âm giao, thái xung, can du, nội quan, thần môn và các huyệt tại chỗ theo chứng.</p>
<p><strong>Thể viêm cầu thận mạn có tăng urê máu</strong></p>
<p>Do công năng của tỳ dương và thận dương giảm sút quá nhiều nên trọc âm nghịch lên, gây chứng urê huyết cao gọi là dương hư âm nghịch. Người bệnh biểu hiện lợm giọng, buồn nôn, sắc mặt đen, đau tức ngực, bụng trướng, đại tiện lỏng, tiểu tiện ngắn, ít, chất lưỡi bệu, rêu trắng dày, mạch huyền tế, nhu tế. Phép chữa là ôn dương giáng nghịch. Dùng bài: phụ tử chế 12 – 16g, đại hoàng 12 – 16g, trần bì 8g, phục linh 12g, bạch truật 12g, hậu phác 6g, bán hạ chế 12g, sinh khương 8g, đẳng sâm 20g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p>Nếu đại tiện phân nát, nước tiểu trong, đau bụng, rêu lưỡi trắng trơn (trọc khí hóa hàn) thêm can khương 8g, ngô thù 8g.</p>
<p>Nếu nước tiểu ít, đại tiện táo, miệng hôi lở loét (trọc khí hóa nhiệt) thêm hoàng liên 12g, trúc nhự 12g, chỉ thực 12g, can khương 4g, đẳng sâm 16g, cam thảo 4g, đại táo 12g.</p>
<p>Nếu có hiện tượng trụy mạch, dùng Độc sâm thang hoặc bài Sinh mạch tán gồm (nhân sâm 8g, ngũ vị tử 8g, mạch môn 8g) kết hợp các vị thuốc hồi dương như phụ tử (chế) 12g, nhục quế 6g, can khương 6g. Sắc uống.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-viem-cau-than-man.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ cách điều trị bệnh phì đại tuyến tiền liệt</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-phi-dai-tuyen-tien-liet.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-phi-dai-tuyen-tien-liet.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:14:01 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Điều Trị]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị phì đại tuyến tiền liệt]]></category>
		<category><![CDATA[huyết áp]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm khuẩn tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[phì đại tuyến tiền liệt]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư tuyến tiền liệt]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đường tiết niệu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=247</guid>
		<description><![CDATA[Tuy bệnh lành tính nhưng lại gây khó chịu và nếu để kéo dài dễ dẫn đến ác tính. Do vậy, việc điều trị sớm là rất cần thiết để nâng cao chất lượng sống và dự phòng biến chứng. Tuyến tiền liệt (TTL) thường phát triển ở tuổi dậy thì, đến khoảng 20-25 tuổi]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Tuy bệnh lành tính nhưng lại gây khó chịu và nếu để kéo dài dễ dẫn đến ác tính. Do vậy, việc điều trị sớm là rất cần thiết để nâng cao chất lượng sống và dự phòng biến chứng.</strong></p>
<p>Tuyến tiền liệt (TTL) thường phát triển ở tuổi dậy thì, đến khoảng 20-25 tuổi thì bắt đầu ổn định. Tuy nhiên, đến sau 40 tuổi, TTL thường có khuynh hướng phát triển bất thường, được gọi là phì đại lành tính TTL hay u xơ TTL. Tuy bệnh lành tính nhưng lại gây khó chịu cho người bệnh và nếu để kéo dài dễ dẫn đến ác tính. Do vậy, việc điều trị sớm là rất cần thiết để nâng cao chất lượng sống và dự phòng biến chứng của bệnh.</p>
<p>Sự phì đại của tuyến gây ra một số triệu chứng rối loạn về tiểu tiện. Đây không phải là bệnh lý ác tính mà là sự phì đại lành tính của TTL. U xơ TTL nhìn chung thường bắt đầu vào độ tuổi trung niên ở người đàn ông, tiến triển từ từ và thường chỉ gây ra triệu chứng sau 50 tuổi.</p>
<p>Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới cho thấy, có trên 50% nam giới ở độ tuổi từ 60 – 70 tuổi bị u xơ TTL, tỷ lệ này lên đến 88% ở những người 80 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh và mức độ trầm trọng của bệnh thường gia tăng theo độ tuổi.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Các phương pháp điều trị phì đại tuyến tiền liệt" src="/images/post/2015/05/26/02//1182.jpg" alt="1182 Các phương pháp điều trị phì đại tuyến tiền liệt" width="298" height="283" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Sự phì đại của tuyến tiền liệt gây ra một số triệu chứng rối loạn tiểu tiện</em></p>
<p><strong>Hậu quả do bệnh gây nên</strong></p>
<p>Nếu u to, chèn ép vào đường niệu đạo gây nên các triệu chứng tắc nghẽn đường tiểu, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh (đây chính là lý do chủ yếu để bệnh nhân tìm đến với thầy thuốc).</p>
<p>Khi u xơ gây chèn ép, ứ trệ nước tiểu sẽ gây nên một số hậu quả: dễ bị viêm đường tiết niệu, nguy hiểm hơn nếu viêm nhiễm này di ngược lên trên gây viêm đài – bể thận là một bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu rất nặng. Nếu ứ trệ nặng và kéo dài có thể dẫn đến suy thận mạn tính.</p>
<p>Chuyển thành ung thư TTL, nếu ung thư TTL được phát hiện sớm thì việc điều trị sẽ dễ dàng và tiên lượng sống sẽ tốt; nếu để muộn, xuất hiện di căn ung thư sang các cơ quan khác thì tiên lượng sẽ xấu hơn rất nhiều. Chính vì vậy, bệnh nhân cần được khám xét kiểm tra định kỳ nhằm phát hiện sớm ung thư (nếu có) để có thể điều trị kịp thời.</p>
<p><strong>Điều trị như thế nào?</strong></p>
<p>Không phải tất cả các bệnh nhân bị u xơ TTL đều phải điều trị. Những người không bị ảnh hưởng nhiều bởi các triệu chứng của u xơ TTL thì thường không điều trị nhưng phải được kiểm tra định kỳ để xem tình trạng bệnh có trở nên xấu đi hay không, đặc biệt cần xét nghiệm PSA để xem có bị ung thư TTL hay không mà xử trí kịp thời. Lựa chọn phương pháp điều trị như thế nào tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố, nhưng chủ yếu là dựa vào các dấu hiệu lâm sàng (tức là mức độ ảnh hưởng đến tiểu tiện) và khối lượng của TTL.</p>
<p><strong>Thuốc nào để chữa bệnh?</strong></p>
<p>Với những người có triệu chứng rối loạn về tiểu tiện, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày thì trước mắt phải điều trị bằng nội khoa. Các thuốc được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là thuộc nhóm ức chế alpha 1 có tác dụng làm giãn cơ trơn thàn</p>
<p>Ví dụ alfuzosin (Xatral), terazosin (Hytrin), doxazosin, prazosin và tamsulosin. Các thuốc ức chế alpha 1 không làm “tiêu” khối u mà chỉ giúp cho tiểu tiện dễ dàng do cổ bàng quang và niệu đạo dễ mở rộng khi đi tiểu. Thuốc này cũng làm giãn một số cơ vòng khác trong cơ thể và gây tác dụng phụ như giảm huyết áp.</p>
<p>Ngoài ra, còn một số thuốc khác như các thuốc kháng androgen như ức chế men 5-alpha-reductase như finasteride (procascar) và dutasteride thường được dùng phối hợp với thuốc trên để làm giảm triệu chứng. Tác dụng phụ của thuốc bao gồm giảm ham muốn tình dục, các vấn đề về cương dương hay phóng tinh.</p>
<p>Ngoài ra, có thể sử dụng một số loại dược thảo trong nước đã được nghiên cứu có tác dụng chữa u xơ TTL, trong số đó, loại lá cây được sử dụng phổ biến nhất trong nhân dân là lá cây trinh nữ hoàng cung (có thể dùng lá sắc uống như uống nước trà hàng ngày hoặc sử dụng viên nén đã được bào chế sẵn).</p>
<p><strong>Các phương pháp khác</strong></p>
<p>Điều trị bằng ngoại khoa hầu như là để giảm triệu chứng. Hiện nay, phổ biến nhất là áp dụng phương pháp cắt bỏ TTL bằng nội soi qua đường niệu đạo. Khi TTL quá to, không sử dụng được bằng phương pháp cắt nội soi thì phải mổ bóc u xơ TTL.</p>
<p>Ở phương pháp này, bác sĩ rạch một đường ở bụng hay giữa bìu và hậu môn để bóc bỏ toàn bộ TTL.</p>
<p>Ngoài ra, có nhiều biện pháp hỗ trợ điều trị khác không dùng thuốc cũng được chứng minh có hiệu quả và hỗ trợ trong điều trị như: ngâm nước ấm toàn bộ vùng chậu hông kết hợp xoa bóp phía ngoài hàng ngày.</p>
<p>Uống đầy đủ nước, nhất là mùa hè nhưng luôn nhớ là ưu tiên uống vào ban ngày; sau 19 giờ, nên hạn chế uống nước hoặc ăn các loại đồ ăn nhiều nước (vì nhiều người uống cả vào buổi tối gây đi tiểu nhiều cả đêm, làm mất ngủ ảnh hưởng đến sức khỏe).</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-phi-dai-tuyen-tien-liet.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ cách điều trị bệnh Peyronie ở nam giới</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-peyronie-o-nam-gioi.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-peyronie-o-nam-gioi.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:14:01 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Điều Trị]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh Peyronie]]></category>
		<category><![CDATA[dấu hiệu bệnh Peyronie]]></category>
		<category><![CDATA[dương vật biến dạng]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị bệnh Peyronie]]></category>
		<category><![CDATA[giao hợp]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng bệnh Peyronie]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=248</guid>
		<description><![CDATA[Nhiều chàng “súng ống” cong nhẹ, không gây đau đớn hoặc khó khăn trong chuyện “giường chiếu” thì không có gì đáng ngại. Tuy nhiên, nếu “vũ khí” bạn cong vẹo nghiêm trọng kèm đau buốt, cản trở chức năng “tình dục”, rất có thể bạn mắc bệnh cong dương vật (bệnh Peyronie). Bệnh Peyronie thường]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Nhiều chàng “súng ống” cong nhẹ, không gây đau đớn hoặc khó khăn trong chuyện “giường chiếu” thì không có gì đáng ngại.</strong></p>
<p>Tuy nhiên, nếu “vũ khí” bạn cong vẹo nghiêm trọng kèm đau buốt, cản trở chức năng “tình dục”, rất có thể bạn mắc bệnh cong dương vật (bệnh Peyronie).</p>
<p>Bệnh Peyronie thường xuất hiện khi có tổn thương dương vật. Chấn thương có thể xảy trong quá trình “giao hợp” hoặc tai nạn. Người mắc bệnh sẽ có dấu hiệu viêm và sẹo dọc thân “cậu bé”.</p>
<p>Các mô sẹo này như một khối u hay một vùng da cứng bất thường, làm cho dương vật uốn cong hoặc bị rút ngắn lại. Đàn ông mắc bệnh này thường gặp khó khăn trong việc cương cứng. Độ tuổi mắc bệnh phổ biến từ 46 – 60 tuổi.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Triệu chứng và điều trị bệnh Peyronie ở nam giới" src="/images/post/2015/05/26/02//1181.jpg" alt="1181 Triệu chứng và điều trị bệnh Peyronie ở nam giới" width="450" height="359" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Khoảng một nửa số người mắc bệnh Peyronie sẽ có cảm giác đầu tiên là đau đớn khi giao hợp</em></p>
<p><strong>Triệu chứng:</strong></p>
<p>Khoảng một nửa số người mắc bệnh Peyronie sẽ có cảm giác đầu tiên là đau đớn khi giao hợp. Các triệu chứng thường xuất hiện đột ngột hoặc có thể phát triển từ từ theo thời gian. Thường thì dương vật sẽ cứng hoặc sần tại chỗ đau. Những số khác lại cảm thấy đau do dương vật biến dạng cong lên, cong xuống hoặc cong hai bên gây khó khăn và đau trong quá trình làm “chuyện ấy”.</p>
<p><strong>Chẩn đoán:</strong></p>
<p>Đầu tiên, bác sĩ sẽ hỏi bạn về những triệu chứng, sau đó sẽ kiểm tra dương vật để tìm ra những mảng xơ cứng.</p>
<p>Nếu cần thiết, bác sĩ sẽ yêu cầu chụp X-quang để tìm ra những điểm cặn canxi trong mô xơ. Bác sĩ cũng có thể yêu cầu bạn cung cấp hình ảnh “của quý” đang “chào cờ” để xác định chính xác nhất mức độ biến dạng của dương vật.</p>
<p>Những bệnh nhân đang có cân nhắc phẫu thuật sẽ được yêu cầu kiểm tra chức năng “tình dục” nhằm xác định phương pháp điều trị tốt nhất.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-30000" title="Triệu chứng và điều trị bệnh Peyronie ở nam giới" src="/images/post/2015/05/26/02//222.jpg" alt="222 Triệu chứng và điều trị bệnh Peyronie ở nam giới" width="450" height="338" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Đàn ông trung niên nếu “quan hệ” thường xuyên và “sung sức” quá đà thì dễ có nguy cơ mắc bệnh hơn cả.</em></p>
<p><strong>Thời gian kéo dài:</strong></p>
<p>Một phần ba đàn ông mắc bệnh có sự cải thiện dần trong vòng 12 – 18 tháng mà không cần có điều trị đặc hiệu nào. Số còn lại để lại sẹo vĩnh viễn hoặc tồi tệ hơn – nặng dần theo thời gian.</p>
<p>Một khi “súng” đã biến dạng, sẽ không có khả năng tự phục hồi ngoại trừ có sự can thiệp của phẫu thuật.</p>
<p><strong>Phòng chống:</strong></p>
<p>Không có cách nào để ngăn chặn bệnh Peyronie. Tuy nhiên, đàn ông trung niên nếu “quan hệ” thường xuyên và “sung sức” quá đà thì dễ có nguy cơ mắc bệnh hơn cả.</p>
<p><strong>Điều trị:</strong></p>
<p>– Phương pháp hiệu quả nhất là uống pentoxifylline hoặc tiêm tại chỗ (ngay vùng xơ cứng) với 3 loại thuốc phổ biến nhất là: Verapamil, Interferon alpha -2b, Collagenas.</p>
<p>– Phương pháp dùng thuốc uống khác bao gồm carnitine và vitamin E ( đôi khi với colchicin ).</p>
<p>– Siêu âm hội tụ cường độ cao (High intensity ultrasound) và xạ trị cũng được sử dụng để điều trị.</p>
<p>– Ngoài ra, phẫu thuật chỉnh hình còn được sử dụng trong trường hợp dương vật bị biến dạng nghiêm trọng trong thời gian dài hơn một năm, gây ra những trệu chứng khó chịu. Phần viêm hoặc sẹo của mô được lấy ra từ dương vật và được thay thế bằng cách cấy ghép từ một phần khác của cơ thể ( thường là bìu hoặc cẳng tay ).</p>
<p><strong>Cần sự giúp đỡ của bác sĩ khi:</strong></p>
<p>– Bạn phát hiện ra dương vật mình bị cong.</p>
<p>– Bạn cảm thấy đau đớn hoặc khó khăn khi “quan hệ tình dục”.</p>
<p>– Bạn cảm thấy khó khăn trong việc cương cứng.</p>
<p>– Bạn phát hiện ra một vết sẹo hay mô xơ cứng trên dương vật.</p>
<p>Lưu ý: Bệnh Peyronie không phát triển thành ung thư hoặc tình trạng nghiêm trọng khác.</p>
<p>Theo Nguoilaodong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-peyronie-o-nam-gioi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ cách điều trị bệnh sởi ở trẻ nhỏ</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-soi-o-tre-nho.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-soi-o-tre-nho.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:14:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Điều Trị]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh sởi]]></category>
		<category><![CDATA[cảm cúm]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh sởi]]></category>
		<category><![CDATA[đau mắt]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị sởi]]></category>
		<category><![CDATA[sốt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=244</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh sởi có tên tiếng Anh là measles hoặc rubeola (phân biệt với bệnh sởi Đức rubella), là một loại bệnh do virus cấp tính gây ra, thường xảy ra dịch lây vào mùa xuân. Cần chú ý phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này. Bệnh sởi không có biện pháp điều trị chuyên biệt]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh sởi có tên tiếng Anh là measles hoặc rubeola (phân biệt với bệnh sởi Đức rubella), là một loại bệnh do virus cấp tính gây ra, thường xảy ra dịch lây vào mùa xuân. Cần chú ý phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này.</strong></p>
<p>Bệnh sởi không có biện pháp điều trị chuyên biệt nào cả. Tuy nhiên trong chuyên đề sức khỏe gia đình, các bác sĩ thường khuyên rằng, điều trị sởi cho trẻ chủ yếu là điều trị triệu chứng, chăm sóc và phòng ngừa biến chứng. Cách ly trẻ tại phòng riêng ngay khi trẻ mới sốt và viêm họng; bảo đảm thoáng, sáng, tránh gió lùa; không cho tiếp xúc với những trẻ khác.</p>
<p><strong>Giữ vệ sinh sạch sẽ</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Cách điều trị bệnh sởi ở trẻ nhỏ" src="/images/post/2015/05/26/02//15.jpg" alt="15 Cách điều trị bệnh sởi ở trẻ nhỏ" width="550" height="366" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Sức khỏe gia đình là vấn đề được rất nhiều người quan tâm</em></p>
<p>Hàng ngày vệ sinh da dẻ, răng – miệng – mắt để tránh nhiễm khuẩn, lở loét da: rửa mặt, lau mắt, lau người bằng nước ấm; thường xuyên lau miệng bằng khăn sạch, mềm (nhúng nước đã đun sôi để nguội). Với trẻ lớn, cho súc miệng nước muối (pha loãng có độ mặn như nước mắt). Nhỏ mắt, nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý hoặc thuốc nhỏ mắt mũi chuyên dùng khoảng 3, 4 lần/ngày.</p>
<p>Để tránh lây nhiễm cho mình và những người khác, đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh. Rửa tay kỹ bằng xà phòng diệt khuẩn sau khi tiếp xúc với người bệnh. Rửa tay trước khi chế biến thức ăn cho người bệnh.</p>
<p>Giặt riêng quần áo của người bệnh, tốt nhất là giặt bằng nước nóng, phơi đồ nơi có nắng và thoáng gió. Thay ga, gối, chăn sạch. Vệ sinh môi trường: Tẩy trùng sàn nhà, đồ chơi trẻ em, dụng cụ, vật dụng của người bệnh.</p>
<p><strong>Điều trị cơn sốt và đau mắt</strong></p>
<p>Kéo rèm cửa để giúp giảm khó chịu khi tiếp xúc với ánh sáng. Có thể dùng khăn bông sạch thấm nước muối sinh lý để lau rỉ mắt.</p>
<p>Uống paracetamol hoặc ibuprofen để giảm sốt, giảm đau và mỏi. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu như  không thực sự chắc chắn nên dùng loại thuốc nào. Nên lau người bằng khăn ấm để giảm sốt.</p>
<p><strong>Ăn uống đúng cách</strong></p>
<p>Cho ăn nhẹ, lỏng, dễ tiêu hoá, đủ chất. Với trẻ đang bú, tiếp tục và tăng cường cho bú mẹ để tăng đề kháng. Trẻ đang ăn bổ sung, ngoài sữa mẹ cần ưu tiên khẩu phần đủ chất dinh dưỡng nhất là những thực phẩm giàu protid và caroten.</p>
<p>Không nên cho trẻ ăn các loại thức ăn chứa protein gây dị ứng như các loại thủy sản, cá rô, cá chép, cua, tôm càng, tôm nõn, cá diếc, sò, nghêu, các loại thịt dê, thịt chó, thịt gà, vịt, ngựa, lừa, các loại côn trùng như chấu chấu, kén nhộng, các loại rau kích thích như ớt, rau thơm, các thứ gia vị thơm cay như hoa hồi, bột hạt cải…</p>
<p><strong>Cho uống thuốc giảm ho</strong></p>
<p>Cho trẻ uống nước ấm, đặc biệt là nước có chứa mật ong hoặc chanh để giúp thả lỏng đường hô hấp, giảm chất nhầy trong đường hô hấp hoặc giảm ho. Nếu con nhỏ bị sốt cao, hãy cho bé uống rất nhiều nước vì các bé đang gặp nguy cơ mất nước rất lớn. Cho trẻ uống nhiều nước cũng sẽ làm giảm sự khó chịu khi ho.</p>
<p>Không nên uống các loại nước kích thích, có ga. Có thể uống sữa, uống nước cam, nước dừa, nước quả để cung cấp vitamin và tăng đề kháng, uống oresol để chống mất nước. Uống vitamin tổng hợp và vitamin C.</p>
<p><strong>Điều trị các triệu chứng giống như cảm cúm</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-31253" title="Cách điều trị bệnh sởi ở trẻ nhỏ" src="/images/post/2015/05/26/02//16.jpg" alt="16 Cách điều trị bệnh sởi ở trẻ nhỏ" width="450" height="300" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Các bác sĩ trong sức khỏe gia đình khuyên mọi người nên điều trị cả các triệu chứng giống cảm cúm mà bệnh sởi gây ra</em></p>
<p>Việc xông hơi có thể giúp người bệnh hồi phục từ các cơn ho. Hãy ngồi trước một bát nước nóng, đặt khăn ướt lên trên trán, nhắm mắt và hít thở sâu. Tránh để hơi nước bay vào mắt.</p>
<p>Trẻ em không nên xông hơi bởi các em có thể bị bỏng. Bù lại, có thể để cho các em ngồi trong phòng tắm nóng, có nhiều hơi nước. Hoặc, cũng có thể đặt khăn ấm lên máy sưởi dầu để không khí trong phòng có nhiều hơi nước hơn.</p>
<p>Không dùng thuốc kháng sinh cho trẻ bị sởi với mục đích dự phòng biến chứng vì dễ gây loạn khuẩn và dị ứng. Chỉ khi trẻ bị viêm tai giữa, viêm thanh – khí – phế quản, viêm phổi do bội nhiễm vi khuẩn mới cho dùng thuốc kháng sinh; và chỉ dùng khi có chỉ định của thầy thuốc.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-soi-o-tre-nho.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ cách điều trị bệnh mề đay bằng các bài thuốc dân gian</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-me-day-bang-cac-bai-thuoc-dan-gian.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-me-day-bang-cac-bai-thuoc-dan-gian.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:14:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Điều Trị]]></category>
		<category><![CDATA[bài thuốc chữa mề đay]]></category>
		<category><![CDATA[chữa mề đay]]></category>
		<category><![CDATA[mề đay]]></category>
		<category><![CDATA[trị dứt mề đay]]></category>
		<category><![CDATA[trị mề đay]]></category>
		<category><![CDATA[vết sưng mề đay]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=246</guid>
		<description><![CDATA[Bị nổi mề đay, lấy lá khế tươi rang cho héo rồi xát lên vùng da bị ngứa. Tùy theo thể trạng mỗi người mà bệnh có thể sau từ 1 đến 2 lần thực hiện. Biểu hiện ban đầu khi bị nổi mề đây là trên da xuất hiện những vết sẩn phù, sưng,]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bị nổi mề đay, lấy lá khế tươi rang cho héo rồi xát lên vùng da bị ngứa. Tùy theo thể trạng mỗi người mà bệnh có thể sau từ 1 đến 2 lần thực hiện.</strong></p>
<p>Biểu hiện ban đầu khi bị nổi mề đây là trên da xuất hiện những vết sẩn phù, sưng, ngứa và có thể hợp lại thành mảng lan rộng khắp người. Thông thường bệnh này uống thuốc sẽ khỏi.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Bài thuốc dân gian trị bệnh mề đay" src="/images/post/2015/05/26/02//1197.jpg" alt="1197 Bài thuốc dân gian trị bệnh mề đay" width="450" height="301" /></p>
<p>Trong dân gian còn có những bài thuốc đơn giản mà an toàn giúp trị dứt mề đay như sau:</p>
<p>– Dùng lá khế tươi: Lấy một nắm lá khế tươi, bỏ vào chảo rang cho héo. Căn đến khi lá vẫn còn nóng ở nhiệt độ vừa phải (tránh nóng quá gây bỏng), dùng để chà xát lên những vùng da bị ngứa. Lặp lại vài lần cho đến khi khỏi hẳn thì thôi.</p>
<p>– Dùng gỗ cây giáng hương: Lấy ít gỗ giáng hương khô, đốt cho tỏa khói. Dùng khói ấy để xông toàn thân. Làm như thế các vết sưng mề đay sẽ lặn hẳn và không bao giờ quay trở lại.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-me-day-bang-cac-bai-thuoc-dan-gian.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ cách điều trị các cơn ho thường gặp</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-cac-con-ho-thuong-gap.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-cac-con-ho-thuong-gap.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:13:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Điều Trị]]></category>
		<category><![CDATA[cảm lạnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa ho]]></category>
		<category><![CDATA[cơn ho]]></category>
		<category><![CDATA[đờm xanh]]></category>
		<category><![CDATA[ho]]></category>
		<category><![CDATA[long đờm]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm trùng ngực]]></category>
		<category><![CDATA[sốt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=243</guid>
		<description><![CDATA[Những cơn ho khó chịu và kéo dài trong suốt mùa đông đang ảnh hưởng đến bạn? Đã đến lúc bạn cần tìm hiểu nguyên nhân của những cơn ho để có cách chữa trị phù hợp. Ho do thuốc Triệu chứng: Ho khan, thường nặng hơn vào ban đêm Nguyên nhân: Các chất ức]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Những cơn ho khó chịu và kéo dài trong suốt mùa đông đang ảnh hưởng đến bạn? Đã đến lúc bạn cần tìm hiểu nguyên nhân của những cơn ho để có cách chữa trị phù hợp.</strong></p>
<p><strong>Ho do thuốc</strong></p>
<p>Triệu chứng: Ho khan, thường nặng hơn vào ban đêm</p>
<p>Nguyên nhân: Các chất ức chế ACE, một loại thuốc được sử dụng để kiểm soát huyết áp cao, có thể gây ra ho mãn tính trong khoảng 20% bệnh nhân sử dụng. Nếu bạn đang dùng loại thuốc này, có thể bạn sẽ gặp triệu chứng là ho khan, thường nặng hơn vào ban đêm.</p>
<p>Cách chữa trị: Nếu bạn bị ho kể từ khi bắt đầu dùng thuốc này, hãy hỏi bác sỹ để tìm kiếm một loại thuốc thay thế.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Nguyên nhân và cách điều trị các cơn ho bạn có thể gặp" src="/images/post/2015/05/26/02//185.jpg" alt="185 Nguyên nhân và cách điều trị các cơn ho bạn có thể gặp" width="600" height="400" /></p>
<p><strong>Ho do vấn đề về tim</strong></p>
<p>Triệu chứng: Ho dai dẳng hoặc khò khè, cộng với mệt mỏi, khó thở khi gắng sức và giữ nước.</p>
<p>Nguyên nhân: Với các vấn đề tim mạch, chất lỏng có thể tích tụ trong phổi và gây ra ho.</p>
<p>Cách điều trị: Hãy đến khám bác sỹ, nếu họ nghi ngờ bạn có vấn đề về tim, bạn sẽ được phác thảo một điện tâm đồ và xét nghiệm máu. Các bác sĩ sẽ kê cho bạn các loại thuốc, có thể bao gồm cả thuốc ức chế ACE để ngăn chặn chất lỏng tích tụ và ức chế beta để làm chậm nhịp tim.</p>
<p><strong>Ho kèm virus</strong></p>
<p>Triệu chứng: Một cơn ho khó chịu sau khi bị cảm lạnh.</p>
<p>Nguyên nhân: Điều này khá bình thường vì ho kèm với virus được gây nên bởi chất nhầy chảy xuống mặt sau của cổ họng. Ho kèm virus thường vẫn kéo dài sau khi bệnh cảm lạnh đã mất đi.</p>
<p>Cách điều trị: 90% các trường hợp không phải là vi khuẩn, vì vậy kháng sinh sẽ không có tác dụng. Hãy lựa chọn một xi-rô ho để làm long đờm. Ngay cả một thức uống nóng cũng có thể thúc đẩy bài tiết trong đường hô hấp, làm dịu kích ứng. Nếu các xoang của bạn vẫn bị viêm, bác sĩ có thể kê toa thuốc xịt mũi steroid để giảm các triệu chứng.</p>
<p><strong>Ho do nhiễm trùng ngực</strong></p>
<p>Triệu chứng: Ho liên tục có đờm xanh, cộng với sốt sau cảm lạnh.</p>
<p>Nguyên nhân: Một nhiễm trùng ở ngực hoặc viêm phế quản cấp tính ảnh hưởng đến đường hô hấp dưới. Triệu chứng ho này thường gây ra bởi các virus tương tự như cảm lạnh, nhưng trong trường hợp chứng viêm này lây lan vào phổi, vi khuẩn tấn công trên diện rộng.</p>
<p>Cách điều trị: Uống nhiều nước và  cố gắng hạ sốt bởi vì hầu hết viêm phế quản là do một loại virus, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc kháng sinh nếu nghi ngờ nhiễm khuẩn đã xảy ra.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-31485" title="Nguyên nhân và cách điều trị các cơn ho bạn có thể gặp" src="/images/post/2015/05/26/02//186.jpg" alt="186 Nguyên nhân và cách điều trị các cơn ho bạn có thể gặp" width="500" height="334" /></p>
<p><strong>Ho do ợ nóng</strong></p>
<p>Triệu chứng: Một cơn ho sau bữa ăn hoặc ho đánh thức bạn vào ban đêm, thường kèm theo một hương vị axit khó chịu trong miệng của bạn.</p>
<p>Nguyên nhân: Ợ nóng (acid reflux) xảy ra khi axit dạ dày chảy ngược lên thực quản, kích thích cổ họng và gây ra ho. Bữa ăn no hoặc muộn vào ban đêm gây nên điều này.</p>
<p>Cách điều trị: Kê thêm một chiếc gối nữa có thể giúp làm giảm chảy ngược axit. Hoặc bạn có thể dùng thuốc chống trào ngược điều trị để làm giảm sản xuất acid dạ dày. Nếu bạn bị ợ nóng thường xuyên, hãy nói chuyện với bác sỹ để tìm hiểu rõ nguyên nhân.</p>
<p><strong>Ho do hen suyễn</strong></p>
<p>Triệu chứng: Những cơn ho khan mạn tính và thường tồi tệ hơn vào ban đêm, làm phiền giấc ngủ, và đôi khi kèm theo thở khò khè và khó thở.</p>
<p>Nguyên nhân: Những cơn ho khó chịu vào ban đêm thường là dấu hiệu đầu tiên của bệnh hen suyễn, đặc biệt là ở trẻ em, nhưng bệnh cũng có thể phát triển ở mọi lứa tuổi. Đây là loại ho cũng có thể là một dấu hiệu cho thấy bệnh hen đang xấu đi hoặc không được chữa trị kịp thời.</p>
<p>Cách điều trị: Điều đầu tiên bác sĩ sẽ thử là sử dụng một ống hít, để thông đường hô hấp. Trong trường hợp nặng hơn, bệnh nhân phải sử dụng một bình xịt, trong đó có chứa steroid để giảm viêm đường hô hấp.</p>
<p><strong>Ho do hút thuốc</strong></p>
<p>Triệu chứng: Người hút thuốc rất dễ bị ho. Nhưng nếu bạn có bất cứ thay đổi nào như ho thường xuyên hơn hoặc ho ra máu, bạn nên khám bác sỹ kịp thời.</p>
<p>Nguyên nhân: Hút thuốc lá gây kích thích đường hô hấp, gây ho mà trong thời gian dài có thể là một dấu hiệu của bệnh tắc nghẽn mãn tính (COPD) hoặc ung thư phổi.</p>
<p>Cách điều trị: Nếu bạn đang hút thuốc hoặc đã từng hút thuốc và bị ho dai dẳng, bạn cần được điều trị bằng tia X. Bỏ thuốc lá không bao giờ là quá muộn. Giảm hút thuốc hoặc ngừng hút thuốc sẽ làm giảm 94% cơn  ho của một người trong vòng 4 tuần.  Ngừng hút thuốc lá cũng sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh tắc nghẽn mãn tính và ung thư phổi.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-cac-con-ho-thuong-gap.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
