<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Sức Khỏe - Sức Khỏe Gia Đình - Tư Vấn Sức Khỏe - Hỏi Đáp Sức Khỏe &#187; Thận &#8211; Tiết Niệu</title>
	<atom:link href="https://suckhoe.nhadatso.com/category/cac-benh-thuong-gap/than-tiet-nieu/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://suckhoe.nhadatso.com</link>
	<description>suckhoe.nhadatso.com</description>
	<lastBuildDate>Tue, 26 May 2015 03:52:04 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Tìm hiểu về bệnh viêm thận và các triệu chứng</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-viem-than-va-cac-trieu-chung.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-viem-than-va-cac-trieu-chung.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết Niệu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[dấu hiệu viêm thận]]></category>
		<category><![CDATA[đau vùng thắt lưng]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[suy thận]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng viêm thận]]></category>
		<category><![CDATA[viêm bàng quang]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đài bể thận cấp]]></category>
		<category><![CDATA[viêm thận]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=421</guid>
		<description><![CDATA[Không dễ để xác định bệnh viêm thận – bể thận mãn tính. Có thể tham khảo một số cách nhận biết sau: Triệu chứng lâm sàng Thường không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt nên bệnh nhân thường đến bệnh viện muộn. Khi bệnh nhân đến khám có thể biểu hiện các triệu]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Không dễ để xác định bệnh viêm thận – bể thận mãn tính. Có thể tham khảo một số cách nhận biết sau:</strong></p>
<p><b><strong>Triệu chứng lâm sàng</strong></b></p>
<p>Thường không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt nên bệnh nhân thường đến bệnh viện muộn.<br />
Khi bệnh nhân đến khám có thể biểu hiện các triệu chứng như sốt cao, rét run, đau vùng thắt lưng hoặc đau lan vùng hố chậu, xuyên xuống dưới xương mu, lan ra tận bộ phận sinh dục ngoài; đau tức, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu khó, nước tiểu đục, có khi tiểu ra mủ. Có trường hợp kèm theo tăng huyết áp.</p>
<p>Bệnh nhân có thể có hoặc không có tiền căn viêm bàng quang hoặc viêm đài bể thận cấp.<br />
Viêm thận – bể thận mãn diễn tiến dần dần đến lúc nặng thì biểu lộ dưới dạng suy thận chức năng. Nếu thận đã bị suy thì bệnh nhân thường mệt mỏi, chán ăn, sụt cân, thiếu máu…</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Triệu chứng bệnh viêm thận" src="/images/post/2015/05/26/02//1.jpeg" alt=" Triệu chứng bệnh viêm thận" width="600" height="397" /></p>
<p><b><strong>* Cận lâm sàng</strong></b></p>
<p>– Xét nghiệm máu cho thấy hồng cầu giảm, bạch cầu tăng cao ở giai đoạn viêm, ứ mủ, có rối loạn về chức năng thận như urê máu cao, creatinin máu cao. Có thể dùng phương pháp thăm dò chức năng thận bằng đo mức lọc cầu thận qua hệ số thanh thải creatinin nội sinh để đánh giá chính xác mức độ suy thận.</p>
<p>– Chụp X quang có thể phát hiện hình ảnh viêm thận – bể thận như bờ thận không đều, thận nhỏ hơn bình thường. Nếu thấy thận to thì do ứ nước, ứ mủ. Chụp thận có bơm thuốc cản quang tĩnh mạch để đánh giá chính xác mức độ thương tổn, nguyên nhân. Các biện pháp thăm dò chuyên sâu như chụp động mạch thận, thận đồ phóng xạ, siêu âm thận, chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang… giúp cho chẩn đoán và tìm nguyên nhân.</p>
<p>– Các test hóa học, test enzym, phương pháp định lượng glucose niệu cũng giúp cho chẩn đoán viêm thận – bể thận mãn.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-viem-than-va-cac-trieu-chung.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về bệnh thận mãn tính và các triệu chứng</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-than-man-tinh-va-cac-trieu-chung.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-than-man-tinh-va-cac-trieu-chung.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết Niệu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thận mãn tính]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cầu thận]]></category>
		<category><![CDATA[chạy thận nhân tạo]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh thận mãn tính]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị bệnh thận mãn tính]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[suy thận]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=419</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh thận thường không gây ra triệu chứng gì cho tới khi đã tiến triển cho nên những ai trong diện có nguy cơ cao bị bệnh thận cần được thầy thuốc kiểm tra thường xuyên. Nhiều trường hợp nhờ chẩn đoán và điều trị sớm nên sự tiến triển đến bệnh thận mãn tính]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh thận thường không gây ra triệu chứng gì cho tới khi đã tiến triển cho nên những ai trong diện có nguy cơ cao bị bệnh thận cần được thầy thuốc kiểm tra thường xuyên. Nhiều trường hợp nhờ chẩn đoán và điều trị sớm nên sự tiến triển đến bệnh thận mãn tính chậm lại nhưng một số trường hợp chức năng thận vẫn diễn biến xấu và cuối cùng dẫn đến suy thận.</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Bệnh thận mãn tính là gì?" src="/images/post/2015/05/26/02//1147.jpg" alt="1147 Bệnh thận mãn tính là gì?" width="500" height="297" /></p>
<p><b><strong>Vai trò của thận trong cơ thể</strong></b></p>
<p><b><strong><em>Thận có 4 chức năng chính</em></strong></b></p>
<p>– Giữ cân bằng dịch trong cơ thể</p>
<p>– Giữ cân bằng các chất khoáng mà cơ thể cần để duy trì hoạt động bình thường, nhất là chất kali để kiểm soát hoạt động của thần kinh và cơ, quá nhiều hay quá ít kali cũng có thể gây ra yếu cơ và vấn đề cho tim</p>
<p>– Loại bỏ các sản phẩm giáng hoá của protein (trong thực phẩm) như urê, creatinine (tạo ra trong tiến trình vận động cơ bắp)</p>
<p>– Giải phóng một số hormon thiết yếu vào máu như renin (điều hoà huyết áp), erythropoietin (EPO) giúp tuỷ xương tạo hồng cầu và hoạt hoá vitamin D để hấp thụ canxi trong thức ăn nhằm tăng cường cho xương.</p>
<p><b><strong>Nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh thận mãn tính và suy thận</strong></b><b><strong><br />
</strong></b><br />
Một số người dễ phát triển bệnh thận, nếu có:</p>
<p>– Bệnh tiểu đường</p>
<p>– Cao huyết áp</p>
<p>– Viêm cầu thận</p>
<p>– Bệnh di truyền như thận đa nang, hội chứng Alport</p>
<p>– Nhiễm khuẩn, nghẽn tắc hay bệnh bẩm sinh đường tiết niệu</p>
<p>– Bệnh lupus ban đỏ hệ thống</p>
<p>– Bệnh phì đại và ung thư tuyến tiền liệt</p>
<p>– Dùng thuốc giảm đau loại chống viêm không có nhân steroid (NSAID) dài hạn như ibuprofen, ketoprofen và cả một số kháng sinh.</p>
<p>Bệnh thận thường không gây ra triệu chứng gì cho tới khi đã tiến triển cho nên những ai trong diện có nguy cơ cao bị bệnh thận cần được thầy thuốc kiểm tra thường xuyên. Nhiều trường hợp nhờ chẩn đoán và điều trị sớm nên sự tiến triển đến bệnh thận mãn tính chậm lại nhưng một số trường hợp chức năng thận vẫn diễn biến xấu và cuối cùng dẫn đến suy thận.<br />
<b><strong><br />
</strong></b><b><strong>Các giai đoạn của bệnh thận mãn tính</strong></b></p>
<p>Các test chẩn đoán, đặc biệt là đo tốc độ lọc của cầu thận sẽ giúp xác định các giai đoạn của bệnh thận mãn tính.</p>
<p><em>Giai đoạn I</em>: Đã có tổn thương ở thận nhưng tốc độ lọc của cầu thận vẫn ở mức bình thường trên 90.</p>
<p><em>Giai đoạn II:</em> Tổn thương thận kèm giảm tốc độ lọc của cầu thận (60 – 89).</p>
<p><em>Giai đoạn III:</em> Tốc độ lọc của cầu thận giảm trung bình (30 – 59).</p>
<p><em>Giai đoạn IV</em>: Tốc độ lọc của cầu thận giảm nặng (15 – 29). Lúc này đã cần lựa chọn một phương pháp điều trị.</p>
<p><em>Giai đoạn V</em>: Tốc độ lọc của cầu thận giảm dưới 15, thận không còn làm việc tốt để duy trì được sức khoẻ cho người bệnh và cần chạy thận nhân tạo hay ghép thận.</p>
<p><b><strong>Điều trị bệnh thận mãn tính</strong></b><b><strong><br />
</strong></b><br />
Khi chức năng thận đã giảm thì cần có biện pháp để giúp cơ thể loại bỏ chất muối, nước thừa và các sản phẩm giáng hoá có trong máu bằng cách điều chỉnh lượng muối, protein, phosphore, calo và các chất khác trong bữa ăn hàng ngày. Chế độ dinh dưỡng thận trọng  giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu và kéo dài thời gian làm việc của thận (cần tư vấn chuyên gia về dinh dưỡng).</p>
<p>Về thuốc cần dùng thuốc kiểm soát huyết áp, duy trì cân bằng về vitamin và chất khoáng, điều trị thiếu máu (bằng EPO nhân tạo, giúp tăng huyết sắc tố lên mức tối thiểu 11 – 12 và nhiều thuốc khác), thuốc giúp cho xương khoẻ bằng vitamin D3, canxi.</p>
<p>Vận động thường xuyên vẫn rất cần thiết cho người có bệnh thận mãn tính vì giúp tăng sức khoẻ, nghị lực sống, giảm huyết áp, cải thiện giấc ngủ, kiểm soát cân nặng, giảm nồng độ mỡ máu.</p>
<p><b><strong>Nguy cơ sức khoẻ của bệnh thận mãn tính</strong></b><b><strong><br />
</strong></b><br />
Khi bệnh thận có diễn biến xấu thì nhiều vấn đề sức khoẻ có thể xảy ra như thiếu máu, bệnh xương, tổn thương thần kinh và cao huyết áp.</p>
<p>Tổn thương thần kinh ngoại biên: Gây yếu chân, tay hay có cảm giác kiến bò, cảm giác nóng rát hay khó chịu và bứt rứt ở bàn chân, cẳng chân, dáng đi thay đổi.</p>
<p>Cao huyếp áp: Không chỉ là nguyên nhân nhân chính gây suy thận mãn tính mà còn có thể là hậu quả của bệnh thận, gây tổn thương cho tim và mạch máu. Suy thận có tác động lớn đến huyết áp vì thận không còn duy trì được cân bằng dịch trong cơ thể. Khi dịch ứ đọng ở phổi có thể gây khó thở và suy tim do xung huyết.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-than-man-tinh-va-cac-trieu-chung.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về chứng thận trào ngược</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-chung-than-trao-nguoc.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-chung-than-trao-nguoc.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết Niệu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[đái dắt]]></category>
		<category><![CDATA[đau lưng]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị thận trào ngược]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm trùng đường niệu]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[thận chảy ngược]]></category>
		<category><![CDATA[thận trào ngược]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng thận trào ngược]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=420</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh lí thận trào ngược là một bệnh mà thận bị hư hại bởi dòng chảy ngược của nước tiểu vào trong thận Nguyên nhân, tỉ lệ mắc, và các yếu tố có tính nguy cơ Nước tiểu chảy từ thận, thông qua hai ống niệu quản và chảy vào trong bàng quang. Mỗi ống]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh lí thận trào ngược là một bệnh mà thận bị hư hại bởi dòng chảy ngược của nước tiểu vào trong thận</strong></p>
<p><strong>Nguyên nhân, tỉ lệ mắc, và các yếu tố có tính nguy cơ</strong></p>
<p>Nước tiểu chảy từ thận, thông qua hai ống niệu quản và chảy vào trong bàng quang. Mỗi ống niệu quản có một van một chiều qua đó nước tiểu đi vào bàng quang, van này ngăn chặn nước tiểu chảy ngược lại trong niệu quản.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Các triệu chứng thận trào ngược" src="/images/post/2015/05/26/02//1142.jpg" alt="1142 Các triệu chứng thận trào ngược" width="350" height="405" /></p>
<p>Bệnh lí thận chảy ngược xảy ra khi các van này bị hỏng, khiến cho nước tiểu chảy ngược lại thận. Nếu như bàng quang bị viêm nhiễm hay nước tiểu có chứa vi khuẩn, thận phải đối mặt với khả năng nhiễm trùng.</p>
<p>Bởi vì áp lực trong bàng quang thường cao hơn trong thận, nên sự trào ngược của nước tiểu khiến thận đối mặt với áp xuất cao bất bình thường. Qua thời gian, áp xuất được gia tăng này sẽ làm hư hại thận và gây ra sẹo thận</p>
<p>Hiện tượng trào ngược của nước tiểu xảy ra ở những người có hai ống niệu quản ngắn. Các niệu quản đi vào bàng quang thông qua các đường ống trong thành bàng quang, va áp lực trong bàng quang thông thường sẽ giữ cho những đường ống này được đóng chặt. Nếu như những đường ống này ngắn hay không có (do bẩm sinh) -Tỷ lệ bình thường của đoạn niệu quản trong thành bàng quang so với đường kính của lỗ niệu quản là 2,5:1, áp xuất trong bàng quang có thể khiến nước tiểu chảy ngược lên hai niệu quản</p>
<p><em>Trào ngược có thể có liên quan với những bệnh khác bao gồm:</em></p>
<p>* Nhiễm trùng bàng quang (viêm bàng quang)<br />
* Sỏi bàng quang<br />
* Tắc đầu ra của bàng quang<br />
* Rối loạn bàng quang<br />
* Niệu quản dị dạng</p>
<p>Ở một số trường hợp, trào ngược không có triệu chứng gì. Bệnh thường được phát hiện khi một đứa trẻ được kiểm tra các nhiễm trùng tái phát ở bàng quang hay được kiểm tra do nghi ngờ là nhiễm trùng bàng quang. Nếu như trào ngược được phát hiện ở đứa trẻ đó, thì các anh hay chị em ruột của đứa trẻ đó cũng được kiểm tra, bởi vì trào ngược có thể xuât hiện trong cùng một gia đình</p>
<p>Mức độ của trào ngược-được phân loại thành 5 độ-giúp cho việc xác định xem bệnh sẽ được điều trị như thế nào. Trào ngược giản đơn hay trào ngược không biến chứng rơi vào độ I hay II</p>
<p>Bệnh lí thận trào ngược cũng có thể xảy ra do sự phù lên tạm thời xuất hiện sau khi cấy lại các niệu quản trong lúc cấy ghép thận hay do chấn thương đối với niệu quản</p>
<p>Khoảng 4 trong số 1000 người không có triệu chứng gì mắc bệnh lí thận trào ngược, trong khi có tới 50% trẻ mấu giáo và trẻ em mắc nhiễm trùng đường niệu mắc bệnh lí thận trào ngược. Bệnh lí thận trào ngược có thê dẫn tới suy thận mạn và bệnh thận giai đoạn cuối.</p>
<p>Có thể bệnh lí không có triệu chứng gì nếu chỉ một thận bị ảnh hưởng hay các triệu chứng có thể là các triệu chứng của nhiễm trùng đường niệu,  của hội chứng thận hư, hay suy thận mạn</p>
<p>Các yếu tố có tình nguy cơ bao gồm tiền sử trào ngược của cá nhân hay gia đình, các  bệnh lí bẩm sinh của đường niệu, và các nhiễm trùng đường niệu tái phát</p>
<p><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p>* Nhiễm trùng đường niệu tái phát ở nữ giới<br />
* Nhiễm trùng đường niệu giản đơn ở nam giới<br />
* Đau sườn, đau lưng, hay cơn đau bất bình thường<br />
* Tần suất đi tiểu tăng<br />
* Có nhu cầu đi tiểu về đêm<br />
* Nóng hay buốt khi đi tiểu<br />
* Cảm giác không đi tiểu hết ở bàng quang<br />
* Máu trong nước tiểu<br />
* Nước tiểu có bọt hay màu tối</p>
<p><em>Các triệu chứng khác có thể liên quan đến bệnh bao gồm:</em></p>
<p>* Đái dắt<br />
* nôn và buồn nôn<br />
* các dịn dạng ở móng tay<br />
* sốt<br />
* Các cơn ớn lạnh</p>
<p>Chú ý:  RốI loạn có thể không gây ra triệu chứng gì.</p>
<p><strong>Các dấu hiệu và các xét nghiệm</strong></p>
<p>Huyết áp có thể tăng lên, và có thể có các dấu hiệu và các triệu chứng của suy thận mạn</p>
<p><em>Các xét nghiệm khác đối với bệnh bao gồm:</em></p>
<p>* Siêu âm thận<br />
* Xét nghiệm BUN huyết thanh<br />
* Xét nghiệm sự thanh thải creatinine<br />
* Xét nghiệm nước tiểu 24h cho thấy mức protein niệu tăng lên<br />
* Nuôi cấy nước tiểu cho thấy có nhiễm trùng<br />
* Chụp xạ hình có thể cho thấy có hồi lưu ngược bàng quang niệu quản hay thận ứ nước<br />
* Scan bụng hay siêu âm thận hay bụng có thể cho thấy thận bị ứ nước, trào ngược, thận nhỏ, hay seọ thận<br />
* Chụp voiding cystourethrogram (là một kĩ thuật chụp khi bệnh nhân được bơm đầy thuốc cản quang vào bàng quang, và chụp khi bệnh nhân đang đi tiểu) sẽ chuẩn đoán rõ ràng trào ngược hồi lưu bàng quang</p>
<p><strong>Điều trị   </strong></p>
<p>Trào ngược đơn giản, không biến chứng dưới độ III (trào ngược nguyên phát) có thể được điều trị như sau</p>
<p>* Theo dõi cẩn thận<br />
* Nuôi cấy nước tiểu lặp lại<br />
* Dùng kháng sinh để  ngăn chặn nhiễm trùng<br />
* Siêu âm thận thường xuyên để theo dõi sự phát triển của bệnh</p>
<p><strong><em>Trào ngươc nặng hơn có thể đòi hỏi phải phẫu thuật để:</em></strong></p>
<p>* Cấy lại niệu quản<br />
* Sửa chữa phục hồi</p>
<p><strong>Tiên lượng   </strong></p>
<p>Kết quả sẽ là khác nhau. Phần lớn các trường hợp mắc hội chứng trào ngược tự khỏi. Tuy nhiên, sự hư hại đói với thận có thể là vĩnh viễn. Nếu chỉ một bên thận bị ảnh hưởng, thận khác có thể tiếp tục hoạt động để thực hiện đầy đủ chức năng của hai thận</p>
<p>Hội chứng trào ngược có thê gây ra khoảng 20% các ca suy thận ở trẻ em và người trưởng thành còn trẻ.</p>
<p><strong>Các biến chứng</strong></p>
<p>* Hư hại lâu dài đối với một hay cả hai quả thận<br />
* Suy thận mãn nếu như cả hai thận bị ảnh hưởng (có thể tiến triển tới bệnh thận giai đoạn cuối)<br />
* Nhiễm trùng đường niệu tái phát hay mãn<br />
* Hội chứng thận hư<br />
* Cao huyết áp<br />
* Viêm bể thận<br />
* Sẹo thận<br />
* Trào ngược tái phát dai dẳng<br />
* Tắc niệu quản sau phẫu thuật</p>
<p>Gọi tới chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn</p>
<p>Hãy gọi cho chuyên gia y tế nếu các triệu chứng cho thấy hội chứng trào ngược có thể xuất hiện</p>
<p>Hãy gọi cho chuyên gia y tế nếu lượng nước tiểu sụt giảm hay các triệu chứng mới phát triển</p>
<p><strong>Ngăn chặn</strong></p>
<p>Phẫu thuật cấy lại các niệu quản vào trong bàng quang có thể được thực hiện để ngăn chặn hội chứng trào ngược. Điều này sẽ làm giảm bớt tần xuất và làm thuyên giảm nguy cơ do các nhiễm trùng đường niệu</p>
<p>Điều trị nhanh chóng các nguyên nhân gây ra trào ngược có thể ngăn chặn hội chứng trào ngược phát triển.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-chung-than-trao-nguoc.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về bệnh viêm đường tiết niệu và cách nhận biết</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-viem-duong-tiet-nieu-va-cach-nhan-biet.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-viem-duong-tiet-nieu-va-cach-nhan-biet.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết Niệu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[đau thắt lưng]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm trùng đường tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm trùng đường tiểu]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[niệu đạo]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu buốt]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu gắt]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu ra máu]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đường tiết niệu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=418</guid>
		<description><![CDATA[Niệu đạo của nam giới quanh co, cấu trúc vòng quanh qua hai lần cơ vòng trước khi gặp bọng đái. Lối thoát tiểu ở dương vật (xa hậu môn), không có âm đạo (nơi trú ngụ an toàn cho vi khuẩn) nên ít mắc bệnh hơn nữ. Lỗi của tạo hóa Báo cáo về]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Niệu đạo của nam giới quanh co, cấu trúc vòng quanh qua hai lần cơ vòng trước khi gặp bọng đái. Lối thoát tiểu ở dương vật (xa hậu môn), không có âm đạo (nơi trú ngụ an toàn cho vi khuẩn) nên ít mắc bệnh hơn nữ.</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Nhận biết bệnh viêm đường tiết niệu" src="/images/post/2015/05/26/02//1364.jpg" alt="1364 Nhận biết bệnh viêm đường tiết niệu" width="500" height="375" /></p>
<p><b>Lỗi của tạo hóa</b></p>
<p class="Normal">Báo cáo về nhiễm trùng đường tiết niệu ở phụ nữ, các chuyên gia Đại học y Khoa Loma Linda (Mỹ) đã khẳng định cấu trúc đường tiết niệu ảnh hưởng lớn đến sức khỏe phụ nữ. Do tạo hóa “kiến trúc” niệu đạo của họ khác nam giới nên họ dễ nhiễm trùng đường tiểu.</p>
<p class="Normal">Niệu đạo của nam giới quanh co, cấu trúc vòng quanh qua hai lần cơ vòng trước khi gặp bọng đái. Lối thoát tiểu ở dương vật (xa hậu môn), không có âm đạo (nơi trú ngụ an toàn cho vi khuẩn) nên ít mắc bệnh hơn nữ. Trong khi đó, phụ nữ có cấu trúc niệu đạo ngắn và thẳng. Lỗ thoát tiểu ngay sát âm đạo, âm đạo lại gần hậu môn nên rất dễ nhiễm khuẩn.</p>
<p class="Normal">Phụ nữ tuổi sinh nở được tạo hóa tặng cho tấm “lá chắn” bảo vệ niệu đạo đó là dịch nhầy ở âm đạo. Nhưng đến tuổi mãn kinh, thiếu hụt estrogen khiến âm đạo teo, khô, màng nhầy – màng chắn các vi khuẩn đi vào âm hộ bị mất.</p>
<p class="Normal">Trong khi giao hợp thì cơ quan sinh dục của nữ giới cũng dễ bị nhiễm khuẩn hơn. Phụ nữ trong độ tuổi quan hệ tình dục càng có nguy cơ cao về bệnh này. Đến tuổi mãn kinh, “khó khăn” trong giao hợp dễ xảy ra trày xước cùng với sự mất “lá chắn” thì nguy cơ nhiễm trùng niệu đạo càng cao. Mầm bệnh đi theo khi giao hợp.</p>
<p class="Normal">Những người bị táo bón kinh niên hoặc do mãn kinh cũng khiến thức ăn di chuyển chậm qua ruột làm gây ứ đọng trong hậu môn và âm hộ.</p>
<p class="Normal"><b>Nhận biết bệnh viêm đường tiết niệu</b></p>
<p class="Normal">&#8211; Dấu hiệu nhận biết rõ ràng và nhanh nhất là đi tiểu buốt, gắt, lắt nhắt nhiều lần, thậm chí còn tiểu ra máu.</p>
<p class="Normal">&#8211; Người bệnh thường có dấu hiệu đi tiểu nhiều về ban đêm, hay đau thắt lưng.</p>
<p class="Normal">&#8211; Nước tiểu đục hơn.</p>
<p class="Normal">&#8211; Bụng dưới bị cảm giác nặng luôn có cảm giác “buồn” đi tiểu nhưng lại không thể “cho ra”.</p>
<p class="Normal">&#8211; Đau phần rốn.</p>
<p class="Normal">&#8211; Cảm giác khó chịu dưới xương mu.</p>
<p class="Normal">Những điều này khiến người bệnh cảm giác mệt mỏi, bí bách, khó chịu có thể gây sốt. Giai đoạn mới gọi là nhiễm trùng đường tiểu dưới. Để lâu, sự xâm nhập ảnh hưởng tới thận thì gọi là nhiễm trùng đường tiểu trên.</p>
<p class="Normal">Những triệu chứng trên có thể tự khỏi sau vài ngày. Vì vậy, khi mới mắc, 1-2 lần, nhiều chị em không cho rằng mình đang có dấu hiệu bệnh. Nhưng bệnh thực chất không tự khỏi, sẽ tái lại các triệu chứng trên sau một thời gian ngắn.</p>
<p class="Normal"><img class="aligncenter size-full wp-image-34223" title="Nhận biết bệnh viêm đường tiết niệu" src="/images/post/2015/05/26/02//247.jpg" alt="247 Nhận biết bệnh viêm đường tiết niệu" width="365" height="266" /></p>
<p class="Normal"><b>Phức tạp như điều trị viêm đường tiết niệu</b></p>
<p class="Normal">Nhiễm trùng đường tiểu không khó chữa nhưng lại dễ có biến chứng nếu chữa muộn hoặc chữa không đúng. Nhiều chị em hay nhầm những triệu chứng của nhiễm trùng tiết niệu với phụ khoa nên ngại gặp bác sĩ, tự kháng khuẩn bằng cách uống kháng sinh chống viêm nhiễm.</p>
<p class="Normal">“Tuyệt đối không tự mua kháng sinh về uống” – đó là lời khuyên của bác sĩ Nguyệt Hằng (phòng khám Hoa Hồng, Hà Nội). Dùng kháng sinh không đúng sẽ gây lờn thuốc, gây khó khăn trong điều trị lâu dài và không khỏi dứt điểm.</p>
<p class="Normal">Theo bác sĩ Hằng, các triệu chứng trên chứng tỏ bệnh nhân có thể mắc nhiễm trùng đường tiết niệu nhưng để kê toa thì các bác sĩ phải xem kết quả xét nghiệm nước tiểu. Hay có thể dùng que thử nước tiểu thử tại nhà để phát hiện phản ứng nhiễm trùng và uống kháng sinh tạm thời. Nhưng nếu bệnh tái phát cần đến chuyên khoa xét nghiệm.</p>
<p class="Normal">Nhiễm trùng đường tiết niệu có thể do nhiều dạng vi khuẩn như: Staphylococcus saprophyticus, Kebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Enterococcus faecalis, P. aeruginosa, Enterobacter cloacae, Citrobacter… Mỗi loại sẽ có một toa thuốc riêng. Chỉ xét nghiệm nước tiểu mới xác định chính xác bệnh nhân đang bị loại vi khuẩn nào “đột nhập”.</p>
<p class="Normal">Thông thường thì vi khuẩn Escherichia Coli chiếm đến 80% nguyên nhân gây bệnh. Điều trị bằng kháng sinh chữa nhiễm trùng tiết niệu không dài (khoảng 3-10 ngày) nếu phát hiện sớm. Nhưng bệnh đã lan rộng, vi khuẩn đã lấn chiếm diện tích lớn trong đường niệu đạo thì bệnh nhân phải đến chuyên khoa điều trị dứt điểm. Để bệnh nặng, lâu không chữa, mầm bệnh sẽ lan lên bàng quang, thận làm viêm bàng quan, suy thận.</p>
<p class="Normal"><b>Lời khuyên bỏ túi để tránh viêm đường tiết niệu</b></p>
<p class="Normal"><em>Uống nước:</em> Muốn tránh bệnh, mọi người nên uống đủ nước 2 lít/ngày) nhằm rửa sạch bàng quang, tẩy rửa các vi khuẩn gây hại.</p>
<p class="Normal"><em>Phụ nữ không nên tắm bồn: </em>Tắm bồn là cơ hội để các vi trùng, vi khuẩn trú ngụ ở âm đạo.</p>
<p class="Normal"><em>Bổ sung vitamin C: </em>Các loại trái cây cam, chanh, bưởi, quất rất có lợi trong phòng nhiễm vi khuẩn. Những trái cây này tăng độ axit của nước tiểu, đó là môi trường hạn chế sự phát triển của vi khuẩn. Uống thêm vitamin C theo chỉ định của bác sĩ cũng là phương pháp tốt giảm thiểu khả năng “lớn mạnh” của đội quân vi khuẩn.</p>
<p class="Normal"><em>Không được nhịn tiểu: </em>Đây là thói quen của khá nhiều người nhưng nó vô cùng gây hại. Nhịn tiểu sẽ làm ứ đọng mầm bệnh. Do vậy, khi muốn đi tiểu cần đi ngay. Các bác sĩ còn khuyên chúng ta không nên đợi cảm giác muốn đi tiểu mà “canh chừng” 2-3h thì tự “xả nguồn”.</p>
<p class="Normal"><em>Vệ sinh sau giao hợp: </em>Sau mỗi lần giao hợp, phụ nữ nên vệ sinh sạch sẽ “cửa mình” để loại bỏ khả năng vi khuẩn xâm nhập niệu đạo, tiến lên bàng quang. Cần vệ sinh thường xuyên “vùng kín”. Nên dùng các loại dung dịch phụ nữ nhưng tránh lạm dụng bởi dùng quá nhiều càng làm khô âm đạo, càng tạo điều kiện cho vi khuẩn đi vào dễ dàng.</p>
<p class="Normal">Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-viem-duong-tiet-nieu-va-cach-nhan-biet.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
