<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Sức Khỏe - Sức Khỏe Gia Đình - Tư Vấn Sức Khỏe - Hỏi Đáp Sức Khỏe &#187; Răng &#8211; Hàm &#8211; Mặt</title>
	<atom:link href="https://suckhoe.nhadatso.com/category/cac-benh-thuong-gap/rang-ham-mat/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://suckhoe.nhadatso.com</link>
	<description>suckhoe.nhadatso.com</description>
	<lastBuildDate>Tue, 26 May 2015 03:52:04 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Tìm hiểu các cách chăm sóc răng miệng sau khi niềng</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-cac-cach-cham-soc-rang-mieng-sau-khi-nieng.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-cac-cach-cham-soc-rang-mieng-sau-khi-nieng.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:27 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Răng - Hàm - Mặt]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[chăm sóc răng miệng]]></category>
		<category><![CDATA[chăm sóc răng niềng]]></category>
		<category><![CDATA[chăm sóc sau niềng răng]]></category>
		<category><![CDATA[kem đáng răng]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[niềng răng]]></category>
		<category><![CDATA[răng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=409</guid>
		<description><![CDATA[Việc chăm sóc răng miệng sau khi niềng răng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của việc phương pháp thẫm mỹ nụ cười này. &#8211; Làm sạch răng đúng cách: Sau khi niềng răng việc vệ sinh răng cần phải được lưu ý hơn vì thức ăn rất dễ bám vào mắc cài, dây]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Việc chăm sóc răng miệng sau khi niềng răng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của việc phương pháp thẫm mỹ nụ cười này.</strong></p>
<p><strong>&#8211; Làm sạch răng đúng cách:</strong></p>
<p>Sau khi niềng răng việc vệ sinh răng cần phải được lưu ý hơn vì thức ăn rất dễ bám vào mắc cài, dây cung, lâu ngày hình thành mảng bám, cao răng gây hôi miệng, sâu răng cũng như các bệnh về nướu. . Dùng bàn chải mềm cùng kem đánh răng có chứa Fluor, đánh lần lượt từ dưới lên và từ trên xuống. Ngoài ra, để làm sạch răng kỹ hơn, các bác sỹ khuyên bạn nên dùng chỉ nha khoa, đưa dây chỉ qua niềng nhẹ nhàng để làm sạch, đồng thời dùng nước súc miệng thường xuyên.</p>
<p><strong>&#8211; Ăn thực phẩm mềm:</strong></p>
<p>Việc dùng thực phẩm cứng sau khi niềng răng sẽ làm ảnh hưởng tới răng. Trong tuần đầu tiên sau khi niềng, chỉ nên ăn các thực phẩm mềm như cháo, súp, sữa…Hãy hạn chế ăn các loại thực phẩm quá cứng, dai vì chúng cũng có thể làm đứt dây cung niềng răng hoặc ảnh hưởng đến lực kéo của dây niềng.</p>
<p><strong>&#8211; Tránh ăn các thực phẩm chứa nhiều đường:</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Cách chăm sóc răng miệng sau khi niềng" src="/images/post/2015/05/26/02//1184.jpg" alt="1184 Cách chăm sóc răng miệng sau khi niềng" width="500" height="333" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Vệ sinh răng miệng sau khi niềng răng cần phải đặc biệt lưu ý</em></p>
<p>Các bác sỹ cũng khuyên người mới niềng răng không nên ăn thực phẩm chứa nhiều đường và giàu tinh bột, tránh uống nhiều trà, nước ngọt…bởi rất dễ sinh ra axít gây sâu răng cũng như phát triển các bệnh về lợi.</p>
<p><strong>&#8211; Cẩn thận khi vận động mạnh:</strong></p>
<p>Nếu muốn tham gia các hoạt động thể thao, vận động mạnh, em nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có các dụng cụ và biện pháp bảo vệ thích hợp.</p>
<p><strong>&#8211; Xử lý ngay nếu chuỗi dây niềng bị lỏng lẻo:</strong></p>
<p>Chuỗi dây niềng có thể bị lỏng lẻo, nhô ra, gây đau, kích thích một số vùng răng và lợi, gây khó chịu cho chúng ta. Khi đó, bạn nên đến ngay cơ sở y tế để điều chỉnh lại.</p>
<p><strong>&#8211; Tuân thủ các lời dặn của bác sĩ:</strong></p>
<p>Trong quá trình niềng răng, có những giai đoạn, bác sĩ sẽ cần sự hỗ trợ của bạn như đeo thun tại nhà hoặc đeo các khí cụ mặt ngoài…nhằm tăng lực kéo của dây cung. Bạn nên nghiêm túc thực hiện để ca điều trị của mình nhanh có kết quả.</p>
<p>Ngoài ra, những thói quen xấu có hại như cắn bút, mút ngón tay, mút môi, lấy lưỡi đẩy răng…bạn cũng nên loại bỏ vì chúng sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình di chuyển của răng.</p>
<p>Theo Eva</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-cac-cach-cham-soc-rang-mieng-sau-khi-nieng.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về răng khôn và những điều cần biết</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-rang-khon-va-nhung-dieu-can-biet.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-rang-khon-va-nhung-dieu-can-biet.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:27 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Răng - Hàm - Mặt]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[chỉ nha khoa]]></category>
		<category><![CDATA[mọc răng khôn]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[nha khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nhổ răng khôn]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[răng khôn]]></category>
		<category><![CDATA[răng khôn mọc lệch]]></category>
		<category><![CDATA[vệ sinh răng miệng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=410</guid>
		<description><![CDATA[Các vấn đề về nướu và sâu răng do vị trí trong miệng… là những điều bạn cần biết về răng khôn. Răng khôn bắt đầu hình thành từ sinh nhật thứ 10 của bạn và mọc lên khi bạn 17-25 tuổi. Hầu hết người lớn có 4 răng khôn, tuy nhiên, răng khôn lại]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Các vấn đề về nướu và sâu răng do vị trí trong miệng… là những điều bạn cần biết về răng khôn.</strong></p>
<p>Răng khôn bắt đầu hình thành từ sinh nhật thứ 10 của bạn và mọc lên khi bạn 17-25 tuổi. Hầu hết người lớn có 4 răng khôn, tuy nhiên, răng khôn lại dễ bị nhiễm trùng, viêm… Các vấn đề về nướu và sâu răng do vị trí trong miệng… là những điều bạn cần biết về răng khôn.</p>
<p><strong>Răng khôn là gì?</strong></p>
<p>Răng khôn là răng mọc cuối cùng. Răng khôn xuất hiện ở tuổi thiếu niên hoặc đầu tuổi hai mươi. Răng khôn đóng vai trò quan trọng trong sự gắn kết hoàn hảo của nướu răng. Tuy nhiên, răng khôn mọc lệch có thể gây tổn thương đáng kể cho các răng bên cạnh, cho dây thần kinh hoặc xương hàm và trong trường hợp đe dọa sức khỏe thì cần phải nhổ bỏ. Hầu hết người lớn có 4 răng khôn nhưng cũng có người có ít hoặc nhiều hơn, được gọi là răng dư (răng thừa).</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Những điều cần biết về răng khôn" src="/images/post/2015/05/26/02//1180.jpg" alt="1180 Những điều cần biết về răng khôn" width="500" height="285" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;"><em>Ảnh minh họa</em></p>
<p><strong>Tại sao bạn cần răng khôn?</strong></p>
<p>Răng khôn mọc lên để đáp ứng nhu cầu từ chế độ ăn uống của tổ tiên chúng ta – những người từng ăn các loại thức ăn cứng và thô như: thực phẩm tươi sống, các loại hạt, thịt và rễ. Những loại thực phẩm này cần nhai nhiều hơn và có xu hướng làm mòn răng. Các chế độ ăn uống hiện đại với thức ăn mềm hơn cùng với sự kỳ diệu của công nghệ hiện đại đã khiến cho nhu cầu đối với răng khôn gần như không đáng kể như trước kia.</p>
<p><strong>Tại sao mọc răng khôn lại đau?</strong></p>
<p>Việc giảm kích thước trung bình của mặt cũng như hàm răng của con người trong nhiều năm qua dẫn đến ít chỗ hoặc không có chỗ cho răng khôn mọc lên. Đôi khi, nếu răng hàm quá lớn hoặc không vừa khớp cắn cũng sẽ không có chỗ cho răng khôn mọc vì những chiếc răng hàm này sẽ ngăn không cho răng khôn mọc, từ đó gây đau đớn, thậm chí sưng.</p>
<p>Chườm nước đá, muối, đinh hương, bạc hà, dầu ô liu, súc miệng xylitol và dầu quế có thể được sử dụng để làm giảm đau trong khi mọc răng khôn.</p>
<p><strong>Tại sao răng khôn mang theo rất nhiều vấn đề?</strong></p>
<p>Răng khôn mọc trong vị trí khó để làm sạch và vi trùng gây ra do thức ăn thường bị mắc kẹt trong đó. Do vậy, nó rất dễ bị nhiễm trùng, viêm, các vấn đề về nướu và sâu răng.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-31798" title="Những điều cần biết về răng khôn" src="/images/post/2015/05/26/02//1181.jpg" alt="1181 Những điều cần biết về răng khôn" width="400" height="270" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;"><em>Ảnh minh họa</em></p>
<p><strong>Bạn có nhất thiết phải nhổ bỏ răng khôn?</strong></p>
<p>Nhổ bỏ răng khôn là không cần thiết nếu chúng vẫn khỏe mạnh và hữu ích. Răng khôn thường liên quan tới một số vấn đề về răng nên điều quan trọng là bạn giữ vệ sinh răng miệng tốt. Bạn nên chải răng đúng cách, dùng chỉ nha khoa và đi khám sức khỏe thường xuyên.Vệ sinh răng miệng không tốt có thể dẫn đến mảng bám, sâu răng và các bệnh về lợi.</p>
<p>Trong trường hợp răng khôn mọc lệch, làm ảnh hưởng đến cơ hàm hoặc các răng khác thì việc nhổ bỏ là cần thiết.</p>
<p><strong>Nhổ răng khôn khi nào và bằng cách nào?</strong></p>
<p>Nếu răng khôn của bạn đang có dấu hiệu biến chứng, bạn nên tham khảo ý kiến một bác sĩ nha khoa, những người sẽ cho bạn biết nếu chúng có thể được điều trị hoặc cần được loại bỏ. Một tiểu phẫu răng miệng là cách nhanh nhất và dễ nhất để nhổ bỏ chúng. Nếu bạn đang có kế hoạch về việc nhổ chúng, bạn nên nhổ lúc còn trẻ tuổi để tránh các biến chứng trong tương lai. Nhổ bỏ răng khôn sau 35 tuổi được cho là khó hơn và mất nhiều thời gian hơn để phục hồi.</p>
<p>Theo Afamily</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-rang-khon-va-nhung-dieu-can-biet.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về các quy trình tẩy trắng răng</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-cac-quy-trinh-tay-trang-rang.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-cac-quy-trinh-tay-trang-rang.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:26 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Răng - Hàm - Mặt]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bước tẩy trắng răng]]></category>
		<category><![CDATA[làm răng trắng]]></category>
		<category><![CDATA[màu răng]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[quy trình tẩy trắng răng]]></category>
		<category><![CDATA[răng trắng]]></category>
		<category><![CDATA[tẩy trắng răng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=407</guid>
		<description><![CDATA[Việc tẩy trắng rất an toàn và dễ chịu, quy trình tẩy trắng đã được nghiên cứu kỹ càng và thử nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn quốc tế và toàn bộ nguyên liệu được nhập nguyên hộp trực tiếp từ Mỹ. – Chất tẩy trắng hoàn toàn không có hại cho răng hay làm]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Việc tẩy trắng rất an toàn và dễ chịu, quy trình tẩy trắng đã được nghiên cứu kỹ càng và thử nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn quốc tế và toàn bộ nguyên liệu được nhập nguyên hộp trực tiếp từ Mỹ.</strong></p>
<p>– Chất tẩy trắng hoàn toàn không có hại cho răng hay làm yếu răng, bản chất của nó là sử dụng oxy hóa khử, phóng thích oxy nguyên chất thấm vào cắt đứt các chuỗi protein màu trong răng, làm cho chúng ta không còn thấy màu dưới ánh sáng mặt trời. Tẩy trắng răng hoàn toàn không lấy đi bất kì yếu tố nào của răng.</p>
<p>– Qui trình tẩy trắng răng không nóng, không tiêm, không khoan răng</p>
<p>– Kính bảo vệ sẽ ngăn ánh sáng đèn chiếu vào mắt bạn giúp tiến trình tẩy trắng diễn ra an toàn hơn và mang lại sự thoải mái hơn cho bạn.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Quy trình tẩy trắng răng" src="/images/post/2015/05/26/02//1204.jpg" alt="1204 Quy trình tẩy trắng răng" width="400" height="267" /></p>
<p><strong>Quy trình tẩy trắng răng</strong></p>
<p>– Trước tiên, Bác sĩ nha khoa kiểm tra tổng quát về tình trạng nướu và răng bạn. Nếu phát hiện có quá nhiều tạp chất hay mảng bám trên răng có thể Bác sĩ sẽ yêu cầu làm sạch răng trước khi tẩy nhằm để quá trình tẩy trắng đạt hiệu quả tối đa.</p>
<p>– Sau đó, Bác sĩ sẽ nhẹ nhàng tiến hành quét dung dịch cách ly nướu nhằm hạn chế sự tác động của thuốc tẩy đối với nướu bạn.</p>
<p>– Khi dung dịch được quét lên răng bạn, đèn Zoom sẽ hoạt hoá dung dịch tẩy trắng, nó giúp cho tiến trình tẩy trắng răng diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn.</p>
<p>– Sau vài phút, đèn ngắt, dung dịch tẩy trắng răng được lấy đi, dung dịch mới được quét lên và đèn zoom được bật lên lần nữa. Công đoạn này có thể được lập lại một vài lần.</p>
<p>– Cuối cùng dung dịch tẩy trắng răng được lấy đi hoàn toàn và Bạn có thể bắt đầu tự tin với nụ cười mới của mình.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-31881" title="Quy trình tẩy trắng răng" src="/images/post/2015/05/26/02//15.png" alt="15 Quy trình tẩy trắng răng" width="550" height="333" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Khi cần tăng cường hiệu quả tẩy trắng hơn nữa.</em></p>
<p>– Sau khi tẩy trắng răng tại chỗ xong, thông thường độ sáng của răng bạn có thể sáng lên từ 1 đến 2 tông so với màu răng cũ (trong bảng màu). Nếu bạn muốn tăng cường độ sáng hơn nữa, Bác sĩ sẽ tiến hành lấy sao mẫu răng bạn và gởi lên Labo để dập khuôn răng làm máng tẩy. Cùng với những ống thuốc tăng cường, chỉ mang thêm từ 1 – 2 h, và trong từ 2 – 3 ngày tại nhà, bạn chắc chắn sẽ có được một hàm răng trắng sáng và rạng rỡ như mong đợi mà bạn không phải trả thêm bất kì chi phí nào khác.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-cac-quy-trinh-tay-trang-rang.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về bệnh viêm lợi</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-viem-loi.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-viem-loi.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:26 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Răng - Hàm - Mặt]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[dấu hiệu viêm lợi]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[nướu răng]]></category>
		<category><![CDATA[phòng bệnh viêm lợi]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng viêm lợi]]></category>
		<category><![CDATA[viêm lợi]]></category>
		<category><![CDATA[viêm quanh răng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm răng lợi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=408</guid>
		<description><![CDATA[Viêm lợi là căn bệnh rất nhiều người mắc phải. Bệnh cũng thường dễ chẩn đoán và điều trị ở mức độ nhẹ. Tuy nhiên, người bệnh chỉ chú ý tới khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng và gây những biến chứng nguy hiểm. Bác sĩ Lưu Hồng Hạnh, Khoa Y Dược, Đại học]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Viêm lợi là căn bệnh rất nhiều người mắc phải. Bệnh cũng thường dễ chẩn đoán và điều trị ở mức độ nhẹ. Tuy nhiên, người bệnh chỉ chú ý tới khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng và gây những biến chứng nguy hiểm.</strong></p>
<p>Bác sĩ Lưu Hồng Hạnh, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội cho biết, viêm lợi được hiểu là tổn thương viêm cấp tính hay mạn tính xảy ra ở tổ chức phần mềm xung quanh răng. Tổn thương có thể chỉ khu trú ở lợi, không ảnh hưởng đến xương ổ răng, dây chằng quanh răng và xương răng. Khi viêm xâm nhập sâu xuống các phần khác của vùng quanh răng thì tiến triển thành bệnh viêm quanh răng.</p>
<p>Nguyên nhân gây bệnh ở lợi có nhiều nguyên nhân nhưng phổ biến nhất phải kể tới là do vi khuẩn trong mảng bám răng, cao răng không được làm sạch còn tồn tại gây nên tình trạng viêm. Tuy vậy cũng có thể do rất nhiều nguyên nhân khác như: virus, thuốc, hormone, do sang chấn khớp cắn….. gây nên các tình trạng viêm nặng nhẹ khác nhau  như  Viêm lợi do thở miệng, Viêm lợi xơ di truyền,Viêm lợi do thuốc Dilantin, Viêm lợi ở người có thai, Viêm lợi tuổi dậy thì……</p>
<p><strong>Viêm lợi chia làm 2 loại:</strong></p>
<p><em><strong>Viêm lợi đơn giản</strong></em></p>
<p>– Viêm lợi do sang chấn: Do sang chấn khớp cắn, ăn thức ăn cứng hoặc nắn chỉnh răng.Sang chấn do tác động vệ sinh răng miệng sai hoặc các thói quen khác.</p>
<p>– Viêm lợi tróc vảy như Pemphigoid niêm mạc ác tính, Liken phẳng, Viêm lợi miệng dị ứng, Viêm lợi miệng do nhiệt, điện, hoá học, Các bệnh da liễu kèm theo biểu hiện ở lợi…</p>
<p><em><strong>Viêm lợi phức tạp</strong></em></p>
<p>Viêm lợi không xác định được rõ ràng các nguyên nhân khi đó gọi là viêm lợi phức tạp, bệnh sẽ tiến triển âm thầm dấn tới phá huỷ các tổ chức khác quanh răng tiến triển thành viêm quanh răng.</p>
<p>Ngoài ra cũng có thể gặp một số tình trạng viêm lợi cấp tính, thường do virus như herpes , hay viêm lợi loét hoai tử cấp tính thường gặp ở người suy giảm miễn dịch.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Những điều cần biết về bệnh viêm lợi" src="/images/post/2015/05/26/02//1198.jpg" alt="1198 Những điều cần biết về bệnh viêm lợi" width="499" height="266" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Ảnh minh họa</em></p>
<p><strong>Thế nào là lợi khỏe?</strong></p>
<p>– Lợi có màu hồng nhạt.<br />
– Không sưng, không chảy máu.<br />
– Hơi thở thơm tho.</p>
<p><strong>Các triệu chứng khi bị viêm lợi</strong></p>
<p>– Lợi có màu đỏ nhạt hoặc đỏ thẫm.<br />
– Có mảng bám răng, cao răng.<br />
– Lợi sưng đỏ hoặc phì đại.<br />
– Tổ chức chân răng lỏng<br />
– Dễ chảy máu tự nhiên.<br />
– Miệng hôi…</p>
<p><strong>Các nguyên nhân gây bệnh viêm lợi</strong></p>
<p>– Nghiện rượu, thuốc lá..<br />
– Ăn nhiều đồ ngọt, cay…<br />
– Ăn đồ ăn nóng, lạnh đột ngột.<br />
– Chải răng không đúng cách.<br />
– Do vi khuẩn mảng bám răng.<br />
– Phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt<br />
– Người bị bệnh tiểu đường…</p>
<p><strong>Một số bệnh liên quan tới bệnh viêm răng lợi</strong></p>
<p>– Gây chảy máu lợi và dễ bị viêm lợi do sức đề kháng giảm và thiếu vitamin C.<br />
– Niêm mạc miệng dễ bị hoại tử, bong các lớp niêm mạc, miệng khô do thiếu vitamin A.<br />
– Xương hàm bị biến dạng (vẩu), răng mọc chậm, tổ chức cứng của răng thiếu vững chắc do thiếu vitamin D.<br />
– Gây rối loạn chuyển hóa albumin làm cho mức độ vững chắc của răng kém đi do thiếu vitamin B1.<br />
– Thiếu một số chất như canxi, fluor cũng làm ảnh hưởng đến chất lượng của men, ngà răng dễ gây sâu răng.<br />
– Thời kỳ có kinh nguyệt thường gây tăng tiết nước bọt nên dễ bị viêm tuyến nước bọt và có thể chốc mép, viêm niêm mạc miệng, có mụn herpes ở mép, viêm lợi…<br />
– Thời kỳ thai nghén răng dễ bị vỡ do thiếu canxi.<br />
– Thời kỳ mãn kinh dễ bị khô miệng, viêm lợi, viêm quanh răng.</p>
<p><strong>Các biến chứng do viêm lợi</strong></p>
<p>Nếu không điều trị viêm lợi có thể tiến triển đến bệnh nướu răng, lây lan đến các mô cơ và xương (nha chu), một tình trạng nghiêm trọng hơn nhiều có thể dẫn đến mất răng. Nha chu và sức khỏe răng miệng kém nói chung cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể. Nghiên cứu liên kết chỉ rõ nha chu làm tăng nguy cơ đau tim, đột quỵ hoặc bệnh phổi.</p>
<p>Phụ nữ có thai có thể có nhiều khả năng sinh non hoặc trẻ sơ sinh có cân nặng lúc sinh thấp hơn là phụ nữ với nướu răng khỏe mạnh.</p>
<p>Tiểu đường làm tăng nguy cơ bị bệnh nha chu và các nhiễm khuẩn khác. Ngược lại, nhiễm khuẩn ở miệng khiến khó kiểm soát nồng độ đường máu hơn.</p>
<p>Nếu bạn bị viêm lợi nặng và có vấn đề về phổi, hít vi khuẩn từ miệng vào trong phổi có thể dẫn đến viêm phổi.</p>
<p><strong>Cách phòng bệnh viêm lợi</strong></p>
<p>– Vệ sinh răng miệng tốt hàng ngày là cách phòng ngừa hiệu quả<br />
– Chải răng đúng cách.<br />
– Súc miệng nước muối hàng ngày vào buổi sáng và tối trước khi đi ngủ.<br />
– Dùng chỉ tơ nha khoa làm sạch kẽ răng ít nhất một lần một ngày.<br />
– Ăn uống đầy đủ vitamin và dưỡng chất.<br />
– Khám nha khoa 6 tháng một lần.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-viem-loi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
