<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Sức Khỏe - Sức Khỏe Gia Đình - Tư Vấn Sức Khỏe - Hỏi Đáp Sức Khỏe &#187; Huyết Học</title>
	<atom:link href="https://suckhoe.nhadatso.com/category/cac-benh-thuong-gap/huyet-hoc/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://suckhoe.nhadatso.com</link>
	<description>suckhoe.nhadatso.com</description>
	<lastBuildDate>Tue, 26 May 2015 03:52:04 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Tìm hiểu về bệnh hạ đường huyết và cách xử lý</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-ha-duong-huyet-va-cach-xu-ly.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-ha-duong-huyet-va-cach-xu-ly.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:25 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết Học]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cơn đau thắt ngực]]></category>
		<category><![CDATA[đường huyết]]></category>
		<category><![CDATA[hạ đường huyết]]></category>
		<category><![CDATA[hôn mê do hạ đường huyết]]></category>
		<category><![CDATA[làm gì khi hạ đường huyết]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân hạ đường huyết]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[thiếu máu cơ tim]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=401</guid>
		<description><![CDATA[Thiếu hụt đường huyết trầm trọng có thể dẫn đến hôn mê, nếu tình trạng này không được bù đắp glucose kịp thời, nhất là hạ đường huyết nặng sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Nhịn ăn quá mức là một nguyên nhân dẫn đến hạ đường huyết Nếu xảy ra trên người đái tháo]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Thiếu hụt đường huyết trầm trọng có thể dẫn đến hôn mê, nếu tình trạng này không được bù đắp glucose kịp thời, nhất là hạ đường huyết nặng sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.</strong></p>
<p><img class="alignnone size-full  aligncenter" title="Xử lý khi bị hạ đường huyết" src="/images/post/2015/05/26/02//ha-duong-huyet.jpg" alt="ha duong huyet Xử lý khi bị hạ đường huyết" width="450" height="299" /></p>
<p><strong>Nhịn ăn quá mức là một nguyên nhân dẫn đến hạ đường huyết</strong></p>
<p>Nếu xảy ra trên người đái tháo đường: đây thường là những trường hợp người bệnh mắc sai lầm trong điều trị, họ dùng thuốc hạ đường huyết quá nhiều, đó là insulin hay sulfamid. Hoặc là giai đoạn đầu của đái tháo đường, đường huyết chưa ổn định. Đặc biệt nếu người bệnh đái tháo đường nhịn ăn quá mức, hoạt động thể lực nhiều, có kèm theo bệnh suy thận, bệnh tim mạch (dùng thuốc chẹn bêta và giãn mạch vành). Càng nguy hiểm hơn nếu có bệnh dạ dày, bệnh nội tiết.</p>
<p>Hôn mê hạ đường huyết cũng có thể xảy ra ở người không bị đái tháo đường do những nguyên nhân sau: Cơ thể tiết ra nhiều insulin (do tăng sản, u tế bào bêta đảo langergans) hoặc quá trình xuất hiện u ngoài tụy tạng. Những người nhịn ăn, suy dinh dưỡng, những người nghiện rượu…bệnh cũng xuất hiện ở những người có bệnh nội tiết như bệnh ở tuyến thượng thận hay mắc bệnh cơ năng, có sự bất thường về chuyển hoá… Thậm chí có những người bị hôn mê hạ đường huyết do lạm dụng insulin để tự tử.</p>
<p><strong>Cảnh giác với các dấu hiệu hôn mê do hạ đường huyết</strong></p>
<p>Trước khi có dấu hiệu hôn mê người bệnh thường có những biểu hiện sau: Về tiêu hoá, bệnh nhân thấy đói cồn cào, xót ruột, đau bụng…Đối với tim mạch xuất hiện những cơn đau thắt ngực, có các dấu hiệu vận mạch. Toàn thân người bệnh vã mồ hôi, xuất hiện cảm giác mệt mỏi. Đặc biệt là về tinh thần kinh, người bệnh thấy cơ thể bạc nhược, giảm hoạt động trí tuệ, lú lẫn, thay đổi tính tình, dễ bị kích động, xuất hiện hiện tượng dị cảm, nhìn một hoá hai, có các động tác bất thường, thậm chí có rối loạn giấc ngủ.</p>
<p>Những trường hợp hạ đường huyết nặng sẽ có thể xuất hiện lú lẫn cấp tính, người bệnh bị kích động mạnh, có dấu hiệu liệt nửa người (giả đột qụy) hoặc dấu hiệu thần kinh khu trú. Bệnh nhân có những cơn co giật, có thể ngắt quãng hoặc liên tục. Khi hôn mê sâu có rối loạn ý thức, có thể kèm theo tình trạng vật vã, các động tác bất thường, có những dấu hiệu đặc biệt như tăng trương lực cơ toàn thân, dấu hiệu Babinski hai bên, vã mồ hôi nhưng không có biểu hiện mất nước.</p>
<p>Ngoài ra người bệnh còn có thể có phản xạ tăng, dấu hiệu mút tay, níu áo, đầu và mắt quay sang một bên, giãn đồng tử hoặc đồng tử dao động. Biểu hiện hội chứng vận mạch và tim là điện tim đồ có thể hiện thiếu máu cơ tim. Bệnh có thể tiến triển thành hôn mê kéo dài (phù não) hoặc di chứng tinh thần kinh vĩnh viễn (bệnh não sau cơn hạ đường huyết).</p>
<p><strong>Làm gì khi bị hạ đường huyết?</strong></p>
<p>Đối với những bệnh nhân khi thấy có dấu hiệu hạ đường huyết phải nhanh chóng ăn nhẹ như cháo loãng, súp hoặc uống một cốc nước đường (200ml), để người bệnh nằm nghỉ ngơi yên tĩnh, khi người bệnh tỉnh táo trở lại nên được ăn đầy đủ chất dinh dưỡng. Đối với người bệnh đái tháo đường bị hạ đường huyết nên sử dụng dung dịch ngọt ưu trương 30% ngay từ khi có nghi ngờ hạ đường huyết, đặc biệt trước một rối loạn thần kinh cấp xảy ra trên bệnh nhân đang được điều trị bằng insulin hoặc sulfamid.</p>
<p>Khi tiêm cần tiêm rất chậm, liều sử dụng không quá 60ml, sau đó thay bằng truyền nhỏ giọt dung dịch ngọt 10-15%. Tiêm glucose tĩnh mạch đồng thời cũng là test chẩn đoán có giá trị lớn, các dấu hiệu hôn mê sẽ mất ngay tức thì. Cũng có thể tiêm glucagon (tiêm bắp hay tĩnh mạch cũng có tác dụng tương tự). Nếu được điều trị sớm, bệnh nhân có thể tự khỏi không để lại di chứng gì, tuy nhiên sau cơn hạ đường huyết có giảm đi một phần. Tiến triển của bệnh phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng bệnh nhân có được điều trị kịp thời hay không.</p>
<p>Để phòng bệnh, mọi người không nên nhịn đói, hoặc để cơ thể bị đói quá lâu, không nên nhịn ăn mà hoạt động thể lực quá mức. Nhất thiết không được bỏ bữa sáng, đặc biệt là người già, trẻ em, những người có bệnh mạn tính, cơ thể yếu. Đối với bệnh nhân đái tháo đường không nên quá nóng vội mà dùng quá liều insulin mà phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Những bệnh nhân này cũng cần có chế độ tập luyện thể lực điều độ, nên mang sẵn những thứ như kẹo gừng để khi cảm thấy có dấu hiệu hạ đường huyết cần sử dụng ngay. Tuy nhiên vấn đề quan trọng ở người đái tháo đường là phải luôn kiểm soát đường huyết chặt chẽ, tránh những biến chứng đáng tiếc xảy ra.</p>
<p>Theo kenhsuckhoe</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-ha-duong-huyet-va-cach-xu-ly.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về bệnh hạ đường huyết và những mức độ bệnh</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-ha-duong-huyet-va-nhung-muc-do-benh.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-ha-duong-huyet-va-nhung-muc-do-benh.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:24 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết Học]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[biểu hiện bệnh hạ đường huyết]]></category>
		<category><![CDATA[buồn nôn]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[chóng mặt]]></category>
		<category><![CDATA[cơn co giật]]></category>
		<category><![CDATA[đau đầu]]></category>
		<category><![CDATA[hạ đường huyết]]></category>
		<category><![CDATA[hôn mê sâu]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=400</guid>
		<description><![CDATA[Tùy từng thể nặng nhẹ mà bệnh nhân hạ đường huyết có những biểu hiện khác nhau. Thể nhẹ của bệnh hạ đường huyết: Thường bệnh nhân không chịu được đói, người run, chân tay bủn rủn, vã mồ hôi, chóng mặt, tim đập nhanh, đánh trống ngực, lờ đờ, buồn ngủ. Trong thực tế,]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Tùy từng thể nặng nhẹ mà bệnh nhân hạ đường huyết có những biểu hiện khác nhau.</strong></p>
<p><img class="alignnone size-full  aligncenter" title="Biểu hiện mức độ bệnh hạ đường huyết" src="/images/post/2015/05/26/02//dau-dau.jpg" alt="dau dau Biểu hiện mức độ bệnh hạ đường huyết" width="450" height="299" /></p>
<p><strong>Thể nhẹ của bệnh hạ đường huyết:</strong></p>
<p>Thường bệnh nhân không chịu được đói, người run, chân tay bủn rủn, vã mồ hôi, chóng mặt, tim đập nhanh, đánh trống ngực, lờ đờ, buồn ngủ. Trong thực tế, người ta cũng thường gặp những công nhân do làm việc nặng nhọc, căng thẳng nên vào cuối giờ lao động, người mệt mỏi, làm việc kém năng suất, có dấu hiệu của hạ đường huyết thể nhẹ và hay xảy ra tai nạn lao động. Nếu được uống nước đường hay thức ăn ngọt.</p>
<p><strong>Thể vừa:</strong></p>
<p>Có trường hợp rối loạn tinh thần, có cơn thao cuồng, sầu uất, ủ rũ, mất phương hướng, đôi khi xuất hiện cơn co giật như động kinh, nhìn đôi, luôn ủ rũ và tính dễ bị kích động. Có người bị liệt nửa người nhưng thường chỉ vài phút, vài giờ là khỏi hẳn. Cũng có trường hợp buồn nôn, đôi khi đau bụng, ngất.</p>
<p><strong>Thể nặng:</strong></p>
<p>Hôn mê xảy ra đột ngột, hôn mê sâu, co cơ hàm hoặc cơn co giật toàn thân, có khi liệt nửa thân. Nhiệt độ giảm. Có trường hợp tự nhiên tỉnh dần trong vài giờ hay vài ngày. Nếu tiêm glucoza thì khỏi nhanh hơn. Có trường hợp tử vong vì trụy tim mạch trong các cơn nặng. Điều đặc biệt trong chứng hạ đường huyết tự phát là cơn xảy ra lúc đói, rất đúng giờ, giống nhau, hay bị đi bị lại nhiều lần. Nếu lấy máu làm xét nghiệm, thấy đường huyết hạ.</p>
<p>Nhưng nhìn chung, những biểu hiện rõ ràng và dễ nhận thấy được vẫn là mệt đột ngột không giải thích được; đau đầu, chóng mặt lả đi; cảm giác đói cồn cào; vã mồ hôi; tê buồn chân tay; chân có cảm giác nặng; lo lắng bứt rứt; run tay; hồi hộp, tim đập nhanh; có khi buồn nôn và nôn.</p>
<p>Theo kenhsuckhoe</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-ha-duong-huyet-va-nhung-muc-do-benh.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về bệnh ung thư máu và các triệu chứng</title>
		<link>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-ung-thu-mau-va-cac-trieu-chung.html</link>
		<comments>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-ung-thu-mau-va-cac-trieu-chung.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:24 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết Học]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh bạch cầu cấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[mệt mỏi]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[sác mặt xanh xao]]></category>
		<category><![CDATA[sốt]]></category>
		<category><![CDATA[thiếu máu]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng bệnh bạch cầu mạn]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=402</guid>
		<description><![CDATA[Nhận biết các triệu chứng Triệu chứng thời kỳ đầu của bệnh bạch cầu ở trẻ nhỏ là sắc mặt xanh xao, mệt mỏi, tinh thần không tốt, biếng ăn, chảy máu mũi hoặc chảy máu răng v.v… Triệu chứng bệnh bạch cầu mạn Bệnh bạch cầu mạn phát bệnh chậm, thời kỳ đầu thường]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h1 class="title">Nhận biết các triệu chứng</h1>
<p><strong>Triệu chứng thời kỳ đầu của bệnh bạch cầu ở trẻ nhỏ là sắc mặt xanh xao, mệt mỏi, tinh thần không tốt, biếng ăn, chảy máu mũi hoặc chảy máu răng v.v…</strong></p>
<p><img class="size-full aligncenter" title="Nhận biết các triệu chứng ung thư máu" src="/images/post/2015/05/26/02//ungthu.jpg" alt="ungthu Nhận biết các triệu chứng ung thư máu" width="400" height="343" /></p>
<p><strong>Triệu chứng bệnh bạch cầu mạn</strong></p>
<p>Bệnh bạch cầu mạn phát bệnh chậm, thời kỳ đầu thường không có triệu chứng, bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu mạn trong thời gian dài cũng không có triệu chứng gì, thường họ phát hiện khi đi kiểm tra sức khỏe tổng quát hoặc do một căn bệnh nào đó cần đi khám mới phát hiện máu có vấn đề hoặc lá lách bị to, từ đó mới được chẩn đoán ra bệnh bạch cầu mạn.</p>
<p>Theo đà phát triển của căn bệnh, bệnh nhân sẽ bắt đầu xuất hiện mệt mỏi, sốt nhẹ, đổ mồ hôi nhiều hoặc đổ mồ hôi về đêm, sụt cân, hệ tuần hoàn máu vượt quá mức bình thường. Do lá lách bị sưng to nên có cảm giác vùng bụng trên bên trái chướng to, sau khi ăn chướng bụng không tiêu v.v…đây đều là những triệu chứng thường gặp của bệnh bạch cầu mạn.</p>
<p>Khi kiểm tra có thể thấy được sắc mặt nhợt nhạt, xanh sao của những bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu mạn, biểu hiện rõ nhất là khi lá lách bị to, thường khi đi khám lá lách đã to ra đến rốn. Hạ xương sườn thường có cảm giác đau. Da và niêm mạc của những bệnh nhân này có thể xuất hiện những chấm đỏ li ti. Vòm mắt và trên đầu cũng xuất hiện nhiều nốt không đau.</p>
<p><strong>Bệnh bạch cầu cấp</strong></p>
<p><strong>1.Thiếu máu:</strong> Bệnh nhân do bất thường về chức năng tạo máu của tủy, các tế bào hồng cầu hoặc hemoglobin giảm sản sinh nên dẫn đến thiếu máu, một nửa bệnh nhân rơi vào tình trạng thiếu máu nghiêm trọng.</p>
<p><strong>2.Phát sốt:</strong> bản thân bệnh bạch cầu có thể dẫn đến sốt, do hệ miễn dịch của bệnh nhân thấp, một khi tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể thì rất dễ nhiễm trùng dẫn đến sốt cao.</p>
<p><strong>3.</strong><strong>Xuất huyết:</strong> do lượng lớn tế bào bạch cầu ứ đọng và xâm lấn trong mạch máu, tiểu cầu giảm thiểu, cơ chế đông máu bất thường và nhiễm trùng. Bệnh nhân sẽ xuất hiện những chấm nhỏ li ti dưới da trên khắp cơ thể, những mảng tím bầm trên da, chảy máu mũi, chảy máu răng. Võng mạc xuất huyết dẫn đến mắt mờ, nội sọ xuất huyết có thể dẫn đến hôn mê thậm chítử vong.</p>
<p><strong>4.Chức năng của hệ tiêu hóa bị suy kiệt: </strong>do những phương pháp điều trị như hóa trị, xạ trị dẫn đến chức năng hệ tiêu hóa bị suy giảm.</p>
<p><strong>5.</strong><strong>Tăng acid uric máu: </strong>Khi bệnh nhân tiếp nhận điều trị bằng hóa xạ trị thì sẽ xuất hiện tình trạng acid uric máu tăng lên, sử dụng corticosteroids cũng có thể gây ra acid uric tăng cao, nồng độ acid uric cao nhanh chóng được bão hòa và kết tủa dẫn đến thận bị tổn hại nhiều và hình thành sỏi, từ đó gây ra tiểu ít hoặc không có nước tiểu.</p>
<p><strong>Bệnh bạch cầu ở trẻ nhỏ</strong></p>
<p>Triệu chứng thời kỳ đầu của bệnh bạch cầu ở trẻ nhỏ là sắc mặt xanh xao, mệt mỏi, tinh thần không tốt, biếng ăn, chảy máu mũi hoặc chảy máu răng v.v…</p>
<p>Thiếu máu: hiện tượng này xuất hiện sớm, ngày càng nặng lên, biểu hiện là sắc mặt xanh xao, yếu ớt mệt mỏi, sau khi vận động thì thở dốc, tim đập mạnh v.v…</p>
<p>Phát sốt: trong quá trình bệnh thường sẽ có sốt, nhiệt độ không nhất định, sốt bất thường, thông thường không kèm theo ớn lạnh. Phát sốt do bệnh bạch cầu thường thì sốt nhẹ, điều trị bằng kháng sinh thì không có hiệu quả, dẫn đến nhiễm trùng (nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu v.v…) thì thường là sốt cao.</p>
<p>Xuất huyết: xuất huyết là do tế bào ung thư xâm lấn gây ức chế các megakaryocyte trong tủy, giảm sự sản sinh tiểu cầu, chức năng gan bị tổn thương, sản sinh không đủ các fibrinogen, prothrombin và Factor V Leiden; gia tăng sự thẩm thấu của các mao mạch v.v… Thường thấy là da và niêm mạc xuất huyết, biểu hiện là bầm tím, chảy máu mũi, chảy máu răng, xuất huyết đường tiêu hóa hoặc đi tiểu ra máu. Đôi khi cũng xuất huyết nội sọ, đây cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tử vong.</p>
<p>Theo asiancancer</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-ung-thu-mau-va-cac-trieu-chung.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
