<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Sức Khỏe - Sức Khỏe Gia Đình - Tư Vấn Sức Khỏe - Hỏi Đáp Sức Khỏe &#187; viễn thị</title>
	<atom:link href="http://suckhoe.nhadatso.com/tag/vien-thi/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe.nhadatso.com</link>
	<description>suckhoe.nhadatso.com</description>
	<lastBuildDate>Tue, 26 May 2015 03:52:04 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Tìm hiểu về bệnh viễn thị?</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-vien-thi.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-vien-thi.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:52:28 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Về Mắt]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[biểu hiện của viễn thị]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[dấu hiệu viễn thị]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị viễn thị]]></category>
		<category><![CDATA[mắt viễn thị]]></category>
		<category><![CDATA[mỏi mắt]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng viễn thị]]></category>
		<category><![CDATA[viễn thị]]></category>
		<category><![CDATA[viễn thị khúc xạ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=325</guid>
		<description><![CDATA[Viễn thị là một loại tật khúc xạ ít gặp hơn ở trẻ nhỏ so với cận thị nhưng lại dễ gây ra các rối loạn chức năng thị giác nặng nề hơn như nhược thị, lác mắt, rối loạn chức năng thị giác hai mắt. Thử kính cho trẻ bị tật khúc xạ Thế]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Viễn thị là một loại tật khúc xạ ít gặp hơn ở trẻ nhỏ so với cận thị nhưng lại dễ gây ra các rối loạn chức năng thị giác nặng nề hơn như nhược thị, lác mắt, rối loạn chức năng thị giác hai mắt.</strong></p>
<p>Thử kính cho trẻ bị tật khúc xạ</p>
<p align="justify"><strong>Thế nào là mắt viễn thị?</strong></p>
<p align="justify">Mắt viễn thị là mắt thiếu lực khúc xạ hội tụ, làm cho hình ảnh của mọi vật hội tụ ra phía sau võng mạc dẫn đến mắt nhìn mờ ở cả khoảng cách xa lẫn gần. Để nhìn rõ hơn, mắt luôn phải điều tiết để đưa hình ảnh của vật nằm trên võng mạc. Với những mắt viễn thị nhẹ, mắt có thể điều tiết để nhìn rõ hình ảnh của vật nhưng dễ bị mỏi mắt. Những mắt viễn thị nặng, không điều tiết được thì sẽ gây nhìn mờ cả ở khoảng cách xa và gần.</p>
<p align="justify">Viễn thị ở trẻ nhỏ có hai loại là viễn thị trục và viễn thị khúc xạ.</p>
<p align="justify">Viễn thị khúc xạ do lực khúc xạ của giác mạc và thể thủy tinh thấp, trong khi chiều dài của trục nhãn cầu vẫn bình thường. Loại này thường gây viễn thị nhẹ.</p>
<p align="justify">Viễn thị trục do trục nhãn cầu quá ngắn trong khi lực khúc xạ của giác mạc và thể thủy tinh vẫn bình thường, thường gây ra viễn thị nặng.</p>
<p align="justify">Tuy nhiên có thể phối hợp cả hai nguyên nhân trên.</p>
<p align="justify">Tiến triển của viễn thị: sẽ giảm dần độ viễn thị khi trẻ lớn dần lên, chiều dài trục nhãn cầu tăng lên, hoặc mắt được tập luyện làm tăng độ khúc xạ của thể thủy tinh. Bình thường, trẻ em mới sinh ra luôn luôn bị viễn thị và độ viễn sẽ giảm dần khi trẻ ngày một lớn. Đến 2-3 tuổi, độ viễn khoảng 3 độ. Nếu ở tuổi này, mắt không hoặc ít phát triển thì sẽ bị viễn thị. Viễn thị thường gặp ở tuổi bắt đầu đi học.</p>
<p align="justify"><img class="aligncenter size-full " title="Thế nào là mắt viễn thị?" src="/images/post/2015/05/26/02//1255.jpg" alt="1255 Thế nào là mắt viễn thị?" width="450" height="301" /></p>
<p align="justify"><strong>Những biểu hiện của viễn thị</strong></p>
<p align="justify">Viễn thị khó phát hiện hơn cận thị vì trẻ còn nhỏ, không kêu gì về chức năng thị giác. Cha mẹ phải chú ý nhận ra những bất thường trong sinh hoạt của trẻ để phát hiện sớm chứng viễn thị.</p>
<p align="justify">Trẻ nhỏ thường hay dụi mắt, đỏ mắt và chảy nước mắt. Trẻ lớn hơn có thể kêu mắt nhức mỏi nhìn mờ do mắt luôn phải điều tiết.</p>
<p align="justify">Vì mắt trẻ phải thường xuyên điều tiết quá độ, gây mất cân bằng giữa độ điều tiết và độ quy tụ nên mắt dễ bị lác trong. Đồng thời cũng rất dễ xảy ra hiện tượng nhược thị do chức năng mắt bị suy giảm, mặc dù được chỉnh kính tối đa nhưng vẫn không tăng được thị lực. Nhược thị có thể xảy ra ở cả hai mắt hoặc ở một mắt đặc biệt ở những mắt bị viễn thị nặng hơn. Nhược thị làm giảm chức năng thị giác hai mắt như không nhìn thấy hình nổi, xác định khoảng cách vật không chính xác, ảnh hưởng đến một số nghề nghiệp sau này.</p>
<p align="justify">Chú ý: Khám một trẻ nhỏ bị viễn thị cần một quy trình rất cẩn thận, đặc biệt quan trọng là việc làm liệt điều tiết của mắt để xác định mức độ viễn thị một cách chính xác. Ngoài ra còn phải khám để loại trừ tình trạng lác mắt đi kèm, tình trạng nhược thị và tình trạng thị giác hai mắt.</p>
<p align="justify"><strong>Phương pháp điều trị viễn thị</strong></p>
<p align="justify">Việc đeo kính là quan trọng nhất và phải đi kèm với chế độ luyện tập mắt tích cực để làm giảm độ viễn thị. Trẻ cần được khuyến khích các hoạt động liên quan đến thị giác như vẽ tranh, tô màu, đọc truyện… Mục đích là làm tăng độ khúc xạ của thể thủy tinh dẫn đến giảm độ viễn thị (cận thị hóa viễn thị).</p>
<p align="justify">Với những trẻ bị nhược thị thì cần chế độ luyện tập tích cực hơn như bịt mắt lành tập mắt nhược thị, hoặc tập trên các hệ thống máy kích thích hoàng điểm, máy tập thị giác hai mắt…</p>
<p align="justify">Bên cạnh đó, trẻ cần được điều trị chứng lác mắt (nếu có).</p>
<p align="justify">Trẻ cần được theo dõi ít nhất 6 tháng 1 lần để điều chỉnh kính cho phù hợp với sự tiến triển của viễn thị.</p>
<p align="justify"><em>&#8211; Viễn thị ở trẻ em có bị tăng số không?</em></p>
<p align="justify">Hoàn toàn là ngược lại. Nếu được điều trị và tập luyện tích cực, viễn thị sẽ giảm dần, kèm theo đó thị lực sẽ tăng dần, nhược thị được cải thiện.</p>
<p align="justify"><em>&#8211; Chế độ đeo kính ở trẻ bị viễn thị như thế nào?</em></p>
<p align="justify">Cần phải đeo kính thường xuyên, đặc biệt khi bị nhược thị.</p>
<p align="justify"><em>&#8211; Trẻ bị viễn thị có cần kiêng xem tivi, chơi game, đọc truyện…?</em></p>
<p align="justify">Xét về mặt điều trị, những hoạt động thị giác như vậy tốt cho trẻ bị viễn thị. Tuy nhiên còn cần cân nhắc về mặt xã hội và giáo dục, lựa chọn những hoạt động phối hợp được cả việc điều trị lẫn việc giáo dục nếp sống cho trẻ.</p>
<p align="justify"><em>&#8211; Tập luyện mắt đến bao giờ?</em></p>
<p align="justify">Tập luyện mắt cần thiết nhất khi có nhược thị hoặc độ viễn thị cao.</p>
<p align="justify">Ngay cả khi đã điều trị được nhược thị cũng cần tập luyện duy trì để tránh nhược thị tái phát. Nếu độ viễn thị thấp, không có nhược thị thì việc tập luyện mắt không thật cần thiết, chủ yếu là đeo kính thường xuyên.</p>
<p align="justify">Tập luyện mắt không đơn thuần là tập làm tăng thị lực mắt. Cần xem xét đến việc tập chức năng thị giác hai mắt để hoàn thiện chất lượng thị giác. Phổ biến nhất hiện nay là tập trên máy Synophtophore, máy kích thích hoàng điểm.</p>
<p align="justify"><em>&#8211; Viễn thị có gây ra tổn thương ở đáy mắt không?</em></p>
<p align="justify">Viễn thị đơn thuần không gây ra tổn thương thoái hóa ở đáy mắt. Chỉ những trường hợp viễn thị do nhãn cầu kém phát triển, viễn thị đi kèm với các rối loạn cấu trúc nhãn cầu khác như ROP… thì mới có tổn thương đáy mắt.</p>
<p align="justify">Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-vien-thi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu 3 nguyên nhân chính gây nên viễn thị</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-3-nguyen-nhan-chinh-gay-nen-vien-thi.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-3-nguyen-nhan-chinh-gay-nen-vien-thi.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:52:28 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Về Mắt]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[biến chứng bệnh viễn thị]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị viễn thị]]></category>
		<category><![CDATA[lý do bị viễn thị]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân gây viễn thị]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[tại sao bị viễn thị]]></category>
		<category><![CDATA[viễn thị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=326</guid>
		<description><![CDATA[Viễn thị là sự sai lệch về khúc xạ khiến khi mắt ở trong trạng thái nghỉ ngơi, các tia sáng tới song song vào mắt sẽ hội tụ ở phía sau võng mạc. Bệnh Viễn thị có 3 nguyên nhân chính đó là: – Do bẩm sinh cầu mắt ngắn – Do không giữ]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Viễn thị là sự sai lệch về khúc xạ khiến khi mắt ở trong trạng thái nghỉ ngơi, các tia sáng tới song song vào mắt sẽ hội tụ ở phía sau võng mạc.</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="3 nguyên nhân chính gây viễn thị" src="/images/post/2015/05/26/02//1254.jpg" alt="1254 3 nguyên nhân chính gây viễn thị" width="400" height="400" /></p>
<p><strong>Bệnh Viễn thị có 3 nguyên nhân chính đó là:</strong></p>
<p>– Do bẩm sinh cầu mắt ngắn</p>
<p>– Do không giữ đúng khoảng cách nhìn trong vệ sinh học được, thường xuyên nhìn xa khiến thể thủy tinh luôn xẹp xuống( dãn) , lâu dần mất tính đàn hôi, mất dần khả năng phồng</p>
<p>-Do người già thể thủy tinh đã bị lão hóa, mất tính đàn hồi, không phồng được</p>
<p>Người viễn thị khi nhìn như người bình thương thì ảnh của vật ở phía sau màng lưới. muốn nhìn rõ vật ở khoảng cách bình thường thì phải tăng độ tụ hội để kéo ảnh vật từ sau về đúng màng lưới bằng cách đeo thêm kính viền ( kính hội tụ )</p>
<p><strong>Các biến chứng của bệnh viễn thị:</strong></p>
<p>Viễn thị có thể được kết hợp với một số vấn đề, chẳng hạn như:</p>
<p>Tiến triển viễn thị: Một số trẻ em bị viễn thị có thể phát triển. Thiết kế kính đặc biệt chính xác cho hiệu quả một phần hoặc tất cả các viễn thị.</p>
<p>Giảm chất lượng cuộc sống: Viễn thị không điều trị có thể ảnh hưởng đến chất lượng sống. Có thể không có khả năng thực hiện một nhiệm vụ cũng như mong muốn, và tầm nhìn hạn chế có thể làm giảm đi sự thú vị của các hoạt động hằng ngày. Ở trẻ em, không được điều trị viễn thị có thể gây ra các vấn đề học tập.</p>
<p>Mỏi mắt: không điều trị viễn thị có thể khiến nheo mắt hoặc căng mắt để duy trì sự tập trung. Điều này có thể dẫn đến mỏi mắt và nhức đầu.</p>
<p>Mất an toàn: Vì sự an toàn của chính mình và của người khác, không lái xe hay vận hành thiết bị nặng nếu có một vấn đề tầm nhìn.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-3-nguyen-nhan-chinh-gay-nen-vien-thi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về những biến chứng bệnh viễn thị</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nhung-bien-chung-benh-vien-thi.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nhung-bien-chung-benh-vien-thi.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:52:27 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Về Mắt]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[biến chứng viễn thị]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị viễn thị]]></category>
		<category><![CDATA[mỏi mắt]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[nhức đầu]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[thị lực]]></category>
		<category><![CDATA[viễn thị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=324</guid>
		<description><![CDATA[Viễn thị có thể được kết hợp với một số vấn đề, chẳng hạn như: Tiến triển viễn thị. Một số trẻ em bị viễn thị có thể phát triển. Thiết kế kính đặc biệt chính xác cho hiệu quả một phần hoặc tất cả các viễn thị. Giảm chất lượng cuộc sống. Viễn thị]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Viễn thị có thể được kết hợp với một số vấn đề, chẳng hạn như:</strong></p>
<p align="justify"><span style="font-family: Arial; font-size: small;"><strong>Tiến triển viễn thị.</strong> Một số trẻ em bị viễn thị có thể phát triển. Thiết kế kính đặc biệt chính xác cho hiệu quả một phần hoặc tất cả các viễn thị.</span></p>
<p align="justify"><img class="aligncenter size-full " title="Biến chứng bệnh viễn thị" src="/images/post/2015/05/26/02//1256.jpg" alt="1256 Biến chứng bệnh viễn thị" width="600" height="500" /></p>
<p align="justify"><span style="font-family: Arial; font-size: small;"><strong>Giảm chất lượng cuộc sống.</strong> Viễn thị không điều trị có thể ảnh hưởng đến chất lượng sống. Có thể không có khả năng thực hiện một nhiệm vụ cũng như mong muốn, và tầm nhìn hạn chế có thể làm giảm đi sự thú vị của các hoạt động hằng ngày. Ở trẻ em, không được điều trị viễn thị có thể gây ra các vấn đề học tập.</span></p>
<p align="justify"><span style="font-family: Arial; font-size: small;"><strong>Mỏi mắt.</strong> Viễn thị không điều trị có thể khiến nheo mắt hoặc căng mắt để duy trì sự tập trung. Điều này có thể dẫn đến mỏi mắt và nhức đầu.</span></p>
<p align="justify"><span style="font-family: Arial; font-size: small;"><strong>Mất an toàn.</strong> Vì sự an toàn của chính mình và của người khác, không lái xe hay vận hành thiết bị nặng nếu có một vấn đề tầm nhìn.</span></p>
<p align="justify">Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nhung-bien-chung-benh-vien-thi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ cách điều trị bệnh viễn thị</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-vien-thi.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-vien-thi.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:13:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Điều Trị]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị bệnh viễn thị]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị viễn thị]]></category>
		<category><![CDATA[giác mạc]]></category>
		<category><![CDATA[mắt viễn thị]]></category>
		<category><![CDATA[thị lực]]></category>
		<category><![CDATA[viễn thị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=224</guid>
		<description><![CDATA[Viễn thị là một loại tật khúc xạ ít gặp hơn ở trẻ nhỏ so với cận thị nhưng lại dễ gây ra các rối loạn chức năng thị giác nặng nề hơn như nhược thị, lác mắt, rối loạn chức năng thị giác hai mắt. Nên cần có phương pháp điều trị kịp thời.]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Viễn thị là một loại tật khúc xạ ít gặp hơn ở trẻ nhỏ so với cận thị nhưng lại dễ gây ra các rối loạn chức năng thị giác nặng nề hơn như nhược thị, lác mắt, rối loạn chức năng thị giác hai mắt. Nên cần có phương pháp điều trị kịp thời.</strong></p>
<p>Trước hết, việc đeo kính được đặt lên hàng đầu và đi đôi với chế độ luyện tập mắt để giảm độ viễn thị. Trong quá trình đó, trẻ cần được khuyến khích các hoạt động liên quan đến thị giác như: Vẽ tranh, tô màu, đọc truyện… Nhằm làm tăng độ khúc xạ của thể thủy tinh dẫn đến giảm độ viễn thị. Tập luyện mắt cần thiết nhất khi có nhược thị hoặc độ viễn thị cao. Ngay cả khi đã điều trị được nhược thị cũng cần tập luyện duy trì để tránh nhược thị tái phát. Tập luyện mắt cần xem xét đến việc tập chức năng thị giác hai mắt để hoàn thiện chất lượng thị giác. Tại trung tâm điều trị nhược thị bệnh viện mắt Việt Nga hiện nay trẻ em viễn thị được tập luyện trên hệ thống máy tập hiện đại theo công nghệ điều trị nhược thị của LB Nga đó là:  tập trên máy Amo- Atos, Selk – M, Ambliokor….</p>
<p>Trẻ cần được theo dõi ít nhất 6 tháng 1 lần để điều chỉnh kính cho phù hợp với sự tiến triển của viễn thị.</p>
<p><strong>Thử kính mắt viễn thị</strong></p>
<p>Bệnh nhân đứng cách xa bảng thị lực 5m, đặt trước từng mắt kính +1D. Nếu không viễn thị, mắt sẽ mờ hơn; nếu viễn thị, thị lực sẽ tăng lên. Ta tiếp tục cho những kính hội tụ cao số hơn, thị lực sẽ tăng tối đa. Rồi đến một số kính nào đó mắt sẽ mờ đi. Ta hãy ngừng lại. Viễn thị đã điều chỉnh quá số. Độ viễn thị là: kính hội tụ có số lớn nhất, cho thị lực nhìn xa cao nhất.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Điều trị bệnh viễn thị" src="/images/post/2015/05/26/02//1250.jpg" alt="1250 Điều trị bệnh viễn thị" width="500" height="369" /></p>
<p>Thí dụ, một mắt có độ viễn thị +4D. Những kính hội tụ 1, 2, 3 rồi 4 vẫn làm thị lực tăng. Bỗng với kính +5D làm thị lực sụt đột ngột. Kính số 4 là kính đo độ viễn thị; đó là kính phù hợp với mắt viễn thị.</p>
<p>Nhưng, thực ra xác định độ viễn thị bằng phương pháp chủ quan không phải bao giờ cũng giản đơn như vậy.</p>
<p>Một điều hết sức quan trọng là ở những người trẻ bị viễn thị, ngay cả những lúc mắt nghỉ ngơi, vì trước đó đã điều tiết quá nhiều, nên thể thủy tinh phồng lên không được “nhả” ra hết, gây nên một thứ viễn thị ẩn, làm cho người thầy thuốc rất dễ sai lầm trong khi khám khúc xạ. Muốn phát hiện được viễn thị ẩn phải làm hoàn toàn liệt điều tiết bằng thuốc nhỏ mắt Atropin 0.5 – 1% tra nhiều lần trong mấy ngày liền trước khi khám.</p>
<p>Người ta gọi viễn thị toàn phần là viễn thị ẩn + viễn thị thể hiện. Ta có VTtp = Vta + VTth. Đến khoảng 60 tuổi, mắt không còn khả năng điều tiết nữa, viễn thị ẩn sẽ hiện ra hoàn toàn; lúc bấy giờ thì viễn thị toàn phần cũng là viễn thị thể hiện: VTtp = VTth.</p>
<p><strong>Nguyên tắc điều chỉnh viễn thị bằng kính</strong></p>
<p>Như ta đã biết: VTtp = VTa + VTth.</p>
<p>Điều chỉnh viễn thị bằng kính là nhằm làm mất phần viễn thị thể hiện, khiến cho con mắt trở thành chính thị về mặt thực tế. Do đó:</p>
<p>– Ở người trẻ, nghĩa là lực điều tiết tốt, độ viễn thị vừa phải sẽ không ảnh hưởng đến thị lực, khi đó không cần dùng kính.</p>
<p>– Ngược lại, đối với viễn thị nặng thì cần đeo kính ngay từ nhỏ, và càng cần hơn khi viễn thị có phối hợp với lé trong. Cho đơn kính phải dựa vào sự khám xét bằng phương pháp khách quan (soi bóng đồng tử) và phương pháp chủ quan của bệnh nhân.</p>
<p>– Ở người lớn, thực tế người ta dựa theo khám xét chủ quan để xác định loại kính hội tụ thích hợp: “Kính hội tụ có số lớn nhất mà bệnh nhân đeo được, cho thị lực nhìn xa cao nhất là kính thích hợp nhất”.</p>
<p>Phải thử cả kính nhìn xa và nhìn gần và có thể dùng kính 2 tiêu điểm.</p>
<p>Nhiều trường hợp sau khi dùng kính, thấy có hiện tượng tăng số khá nhanh, thường vào khoảng trên 40 tuổi. Hiện tượng này là do lực điều tiết giảm đi, nên chỉ còn điều chỉnh được một phần nhỏ của viễn thị.</p>
<p>Từ 50 tuổi, điều chỉnh viễn thị rất dễ. Lực điều tiết không còn đáng kể. Muốn nhìn xa rõ cần phải dùng kính, nhìn gần dùng kính vừa cho viễn thị và lão thị. Tốt nhất là dùng kính 2 tiêu điểm.</p>
<p><strong>Điều trị viễn thị</strong></p>
<p>Độ viễn thị nhẹ có thể cân bằng được nhờ co cơ thể mi, làm tăng lực khúc xạ của thể thuỷ tinh. Khả năng này là rất cao ở người trẻ, nhất là trẻ em. Chúng có thể điều tiết để điều chỉnh tật viễn thị dưới 3 đi-ốp một cách dễ dàng. Khi đó, người ta gọi là viễn thị ẩn. Điều này có nghĩa là có rất nhiều người trẻ bị viễn thị mà không được phát hiện do thị lực nhìn xa của họ còn tốt. Tuy nhiên, khả năng làm việc với thị lực nhìn gần giảm sút, nhất là ở độ tuổi trên 30. Chính vì vậy mà người ta cho rằng tật viễn thị là không đáng kể so với cận thị như hiện nay. Nếu không được phát hiện và điều chỉnh tật khúc xạ hợp lý thì khả năng lao động trí óc của họ sẽ bị ảnh hưởng nhiều vì những người này rất nhanh bị mỏi mắt hoặc nhức đầu khi đọc sách hoặc làm việc với máy vi tính. Vì vậy, chúng ta cần biết những dấu hiệu này để chăm sóc mắt cho bản thân hoặc hướng dẫn mọi người xung quanh nhận biết đó là do tật khúc xạ để điều chỉnh kịp thời, giữ gìn đôi mắt sáng, có khả năng làm việc cao, thoải mái để đạt hiệu quả lao động cao nhất.</p>
<p>Để điều trị viễn thị, có thể đeo kính gọng, dùng kính tiếp xúc hoặc bằng phẫu thuật. Các bác sĩ từ Viện Mắt Fyodorov có nhiều phẫu thuật để chữa viễn thị, áp dụng cho từng trường hợp cụ thể. Đó là :</p>
<p>Tạo hình giác mạc bằng nhiệt đông – hiệu quả điều chỉnh khúc xạ đạt được bằng cách dùng một kim đã được làm nóng đến nhiệt độ nhất định để làm đông kết vùng chu biên giác mạc. Kết quả là vùng chu biên co lại làm công suất khúc xạ giác mạc tăng lên, bệnh nhân hết viễn thị.</p>
<p>Tạo hình giác mạc bằng quang đông la-de – nguyên tắc của phẫu thuật giống như tạo hình giác mạc bằng nhiệt đông và chỉ có một khác biệt là năng lượng la-de được sử dụng thay cho việc dùng kim được làm nóng.</p>
<p>Mổ viễn thị bằng phương pháp Lasik – Cũng như trong phương pháp LASIK điều trị cận thị, một vạt giác mạc được tạo bằng dao chuyên dụng rồi nâng lên để bộc lộ phần giác mạc phía dưới. Phần giác mạc được bộc lộ này sẽ chịu tác động la-de để lấy bớt tổ chức mô giác mạc vùng chu biên của phần quang học làm tăng lực khúc xạ của giác mạc, sau đó vạt giác mạc sẽ được đặt lại vào vị trí cũ. Vạt giác mạc sẽ được bám trở lại vị trí cũ, cố định nhanh và chắc chắn. Sau mổ, bệnh nhân có thể nhanh chóng trở lại như trong trường hợp dùng Lasik điều trị cận thị.</p>
<p>Thay thể thủy tinh điều trị viễn thị – đó là phương pháp lấy đi thể thủy tinh của bệnh nhân và thay bằng thể thủy tinh nhân tạo có công suất khúc xạ lớn hơn so với thể thủy tinh của bệnh nhân.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-vien-thi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ cách phòng bệnh viễn thị</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-phong-benh-vien-thi.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-phong-benh-vien-thi.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 25 May 2015 22:57:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Phòng Bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiểm tra mắt]]></category>
		<category><![CDATA[kính áp tròng]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân gây viễn thị]]></category>
		<category><![CDATA[phẫu thuật khúc xạ]]></category>
		<category><![CDATA[phòng ngừa viễn thị]]></category>
		<category><![CDATA[viễn thị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=135</guid>
		<description><![CDATA[Mục tiêu của điều trị viễn thị là giúp tập trung ánh sáng trên võng mạc thông qua việc sử dụng các ống kính hiệu chỉnh hoặc phẫu thuật khúc xạ. Sửa chữa ống kính Đối với nhiều người trẻ tuổi, điều trị không cần thiết vì các ống kính mắt của họ linh hoạt,]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Mục tiêu của điều trị viễn thị là giúp tập trung ánh sáng trên võng mạc thông qua việc sử dụng các ống kính hiệu chỉnh hoặc phẫu thuật khúc xạ.</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Phương pháp phòng ngừa viễn thị" src="/images/post/2015/05/26/02//1253.jpg" alt="1253 Phương pháp phòng ngừa viễn thị" width="640" height="427" /></p>
<p><strong>Sửa chữa ống kính</strong></p>
<p>Đối với nhiều người trẻ tuổi, điều trị không cần thiết vì các ống kính mắt của họ linh hoạt, đủ để bù đắp cho tình trạng này. Nhưng khi có tuổi, các ống kính trở nên ít linh hoạt và cuối cùng có thể sẽ cần điều chỉnh ống kính để cải thiện tầm nhìn gần.</p>
<p>Đeo kính viễn thị xử lý khắc phục bằng cách chống lại sự giảm độ cong của giác mạc hoặc kích thước nhỏ (chiều dài) của mắt. Các loại ống kính hiệu chỉnh bao gồm:</p>
<p><strong>Kính đeo mắt.</strong> Sự đa dạng của mắt kính rộng và bao gồm kiếng hai tròng, và ống kính trifocals đọc.</p>
<p><strong>Kính áp tròng</strong>. Một số lượng lớn của kính áp tròng có sẵn – cứng, mềm, mở rộng, dùng một lần, khí thấm (RGP) và bifocal. Hãy hỏi bác sĩ mắt về những ưu và khuyết điểm của kính áp tròng và những gì có thể tốt nhất.</p>
<p>Nếu gặp phải vấn đề tuổi tác và tầm nhìn gần (lão thị), kính áp tròng monovision có thể là một lựa chọn. Có thể không cần điều chỉnh mắt sử dụng cho tầm nhìn xa (thường là mắt chiếm ưu thế), nhưng một ống kính liên hệ có thể được sử dụng cho tầm nhìn cận cảnh. Một số người đã thích nghi với khó khăn để loại tầm nhìn bởi vì tầm nhìn 3D là không thể để có thể nhìn thấy cả hai gần đó và trong khoảng cách rõ ràng. Monovision có thể được đeo liên tục như mong muốn.</p>
<p>Monovision kính áp tròng sửa đổi là một lựa chọn khác. Với loại kính áp tròng, có thể đeo kính áp tròng bifocal trong mắt nondominant  và ống kính liên hệ với quy định đối với khoảng cách mắt chi phối. Có thể sử dụng cả hai mắt cho khoảng cách và một mắt cho thấy các đối tượng ở gần đó.</p>
<p><strong>Phẫu thuật khúc xạ</strong></p>
<p>Mặc dù hầu hết các thủ tục phẫu thuật khúc xạ được sử dụng để điều trị cận thị, cũng có thể được sử dụng cho viễn thị. Những phương pháp điều trị phẫu thuật viễn thị bằng cách định hình lại chính xác độ cong của giác mạc. Phương pháp phẫu thuật khúc xạ bao gồm:</p>
<p><strong>Laser hỗ trợ trong keratomileusis (LASIK).</strong> LASIK là một thủ tục trong đó bác sĩ nhãn khoa sử dụng một dụng cụ gọi là keratome để thực hiện cắt mỏng, tròn khớp vào giác mạc. Trong một số trung tâm, tuy nhiên, việc sử dụng keratome đã được thay thế bằng việc sử dụng một laser thiết kế đặc biệt. Bác sĩ phẫu thuật mắt sau đó sử dụng một loại laser, gọi là laser Excimer để loại bỏ các lớp từ trung tâm của giác mạc để lên hình mái vòm của nó. Laser Excimer khác với tia laser khác ở chỗ nó không tạo ra nhiệt. Sau khi laser Excimer được sử dụng, nắp mỏng giác mạc thay đổi vị trí.</p>
<p><strong>Laser-assisted subepithelial keratectomy (LASEK).</strong> Thay vì tạo một vạt ở giác mạc, bác sĩ phẫu thuật tạo ra một nắp liên quan đến chỉ bao gồm của giác mạc mỏng bảo vệ (biểu mô). Bác sĩ phẫu thuật sẽ sử dụng laser Excimer để định hình lại lớp bên ngoài của giác mạc và lên giá độ cong của nó và sau đó đặt lại vị trí nắp biểu mô. Để tạo điều kiện chữa bệnh, một ống kính liên hệ với băng có thể được đeo vài ngày sau phẫu thuật.</p>
<p><strong>Chiết quang keratectomy (PRK).</strong> Thủ tục này cũng tương tự như LASEK, ngoại trừ bác sĩ phẫu thuật loại bỏ các biểu mô. Nó sẽ mọc lại tự nhiên, phù hợp với hình dạng mới của giác mạc. Giống như các thủ tục LASEK, PRK có thể yêu cầu việc sử dụng một ống kính liên hệ với băng trong một vài ngày sau phẫu thuật.</p>
<p><strong>Dẫn Keratoplasty (CK).</strong> Quy trình này sử dụng năng lượng tần số vô tuyến để áp dụng nhiệt đến các điểm nhỏ trên giác mạc. Hiệu ứng tương tự như bọc nhựa được kéo dài bởi nhiệt. Mức độ thay đổi độ cong của giác mạc phụ thuộc vào số lượng và khoảng cách của các điểm cũng như cách thức mà giác mạc lành sau khi điều trị. Các kết quả của CK không vĩnh viễn.</p>
<p><strong>Một số trong những biến chứng có thể là có thể xảy ra sau khi phẫu thuật khúc xạ bao gồm:</strong></p>
<p>Quá mức hiệu chỉnh hoặc vấn đề ban đầu.</p>
<p>Tác dụng phụ tầm nhìn, chẳng hạn như một vầng hào quang hoặc ngôi sao xuất hiện quanh đèn.</p>
<ul>
<li>    Khô mắt.</li>
<li>    Nhiễm trùng.</li>
<li>    Hiếm khi mất tầm nhìn.</li>
</ul>
<p>Thảo luận về tiềm năng rủi ro và lợi ích của các thủ tục này với bác sĩ mắt</p>
<p><strong>PHƯƠNG PHÁP PHÒNG NGỪA VIỄN THỊ:</strong></p>
<p>Mặc dù không thể ngăn chặn viễn thị, có thể giúp bảo vệ đôi mắt và tầm nhìn. Thực hiện theo các bước sau:</p>
<p><strong>Kiểm tra mắt.</strong> Bất kể như nhìn thấy thế nào, kiểm tra thường xuyên.</p>
<p>Kiểm soát điều kiện sức khỏe mãn tính. Điều kiện nhất định, chẳng hạn như bệnh tiểu đường và huyết áp cao có thể ảnh hưởng đến tầm nhìn nếu không nhận được điều trị thích hợp.</p>
<p><strong>Nhận biết các triệu chứng.</strong> Đột ngột mất thị giác ở một mắt, đột ngột mờ hoặc nhìn mờ, nhấp nháy ánh sáng, đốm đen, hoặc quầng hoặc cầu vồng xung quanh đèn có thể báo hiệu một vấn đề nghiêm trọng y tế, chẳng hạn như bệnh tăng nhãn áp cấp tính, đột quỵ hoặc một số khác có thể chữa được bệnh võng mạc như võng mạc rách hoặc bong. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu gặp bất cứ dấu hiệu hay triệu chứng.</p>
<p><strong>Bảo vệ mắt khỏi ánh nắng mặt trời</strong>. Đeo kính mát chặn tia cực tím (UV) bức xạ. Điều này đặc biệt quan trọng nếu dành nhiều giờ dưới ánh mặt trời hoặc đang dùng thuốc theo toa làm tăng độ nhạy cảm  với tia cực tím.</p>
<p><strong>Ăn thực phẩm lành mạnh.</strong> Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh có chứa nhiều trái cây và rau quả. Một chế độ ăn uống có chứa những thực phẩm này đã được liên kết với một tỷ lệ giảm của thoái hóa điểm vàng. Ăn tối các loại thực phẩm và hoa quả tươi và rau màu, chẳng hạn như cà rốt, khoai lang và dưa đỏ, có chứa vitamin A và beta carotene.</p>
<p><strong>Không hút thuốc</strong>. Cũng như hút thuốc là không tốt cho phần còn lại của cơ thể, nó có thể ảnh hưởng đến sức khỏe bất lợi mắt.</p>
<p><strong>Sử dụng kính đúng.</strong> Các kính đúng tối ưu hóa tầm nhìn. Có bài kiểm tra thường xuyên sẽ đảm bảo rằng toa kính là đúng.</p>
<p>Sử dụng ánh sáng tốt. Chuyển đèn có thể cải thiện độ tương phản và giúp nhìn rõ hơn.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-phong-benh-vien-thi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
