<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Sức Khỏe - Sức Khỏe Gia Đình - Tư Vấn Sức Khỏe - Hỏi Đáp Sức Khỏe &#187; vệ sinh răng miệng</title>
	<atom:link href="http://suckhoe.nhadatso.com/tag/ve-sinh-rang-mieng/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe.nhadatso.com</link>
	<description>suckhoe.nhadatso.com</description>
	<lastBuildDate>Tue, 26 May 2015 03:52:04 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Tìm hiểu về răng khôn và những điều cần biết</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-rang-khon-va-nhung-dieu-can-biet.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-rang-khon-va-nhung-dieu-can-biet.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:27 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Răng - Hàm - Mặt]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[chỉ nha khoa]]></category>
		<category><![CDATA[mọc răng khôn]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[nha khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nhổ răng khôn]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[răng khôn]]></category>
		<category><![CDATA[răng khôn mọc lệch]]></category>
		<category><![CDATA[vệ sinh răng miệng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=410</guid>
		<description><![CDATA[Các vấn đề về nướu và sâu răng do vị trí trong miệng… là những điều bạn cần biết về răng khôn. Răng khôn bắt đầu hình thành từ sinh nhật thứ 10 của bạn và mọc lên khi bạn 17-25 tuổi. Hầu hết người lớn có 4 răng khôn, tuy nhiên, răng khôn lại]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Các vấn đề về nướu và sâu răng do vị trí trong miệng… là những điều bạn cần biết về răng khôn.</strong></p>
<p>Răng khôn bắt đầu hình thành từ sinh nhật thứ 10 của bạn và mọc lên khi bạn 17-25 tuổi. Hầu hết người lớn có 4 răng khôn, tuy nhiên, răng khôn lại dễ bị nhiễm trùng, viêm… Các vấn đề về nướu và sâu răng do vị trí trong miệng… là những điều bạn cần biết về răng khôn.</p>
<p><strong>Răng khôn là gì?</strong></p>
<p>Răng khôn là răng mọc cuối cùng. Răng khôn xuất hiện ở tuổi thiếu niên hoặc đầu tuổi hai mươi. Răng khôn đóng vai trò quan trọng trong sự gắn kết hoàn hảo của nướu răng. Tuy nhiên, răng khôn mọc lệch có thể gây tổn thương đáng kể cho các răng bên cạnh, cho dây thần kinh hoặc xương hàm và trong trường hợp đe dọa sức khỏe thì cần phải nhổ bỏ. Hầu hết người lớn có 4 răng khôn nhưng cũng có người có ít hoặc nhiều hơn, được gọi là răng dư (răng thừa).</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Những điều cần biết về răng khôn" src="/images/post/2015/05/26/02//1180.jpg" alt="1180 Những điều cần biết về răng khôn" width="500" height="285" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;"><em>Ảnh minh họa</em></p>
<p><strong>Tại sao bạn cần răng khôn?</strong></p>
<p>Răng khôn mọc lên để đáp ứng nhu cầu từ chế độ ăn uống của tổ tiên chúng ta – những người từng ăn các loại thức ăn cứng và thô như: thực phẩm tươi sống, các loại hạt, thịt và rễ. Những loại thực phẩm này cần nhai nhiều hơn và có xu hướng làm mòn răng. Các chế độ ăn uống hiện đại với thức ăn mềm hơn cùng với sự kỳ diệu của công nghệ hiện đại đã khiến cho nhu cầu đối với răng khôn gần như không đáng kể như trước kia.</p>
<p><strong>Tại sao mọc răng khôn lại đau?</strong></p>
<p>Việc giảm kích thước trung bình của mặt cũng như hàm răng của con người trong nhiều năm qua dẫn đến ít chỗ hoặc không có chỗ cho răng khôn mọc lên. Đôi khi, nếu răng hàm quá lớn hoặc không vừa khớp cắn cũng sẽ không có chỗ cho răng khôn mọc vì những chiếc răng hàm này sẽ ngăn không cho răng khôn mọc, từ đó gây đau đớn, thậm chí sưng.</p>
<p>Chườm nước đá, muối, đinh hương, bạc hà, dầu ô liu, súc miệng xylitol và dầu quế có thể được sử dụng để làm giảm đau trong khi mọc răng khôn.</p>
<p><strong>Tại sao răng khôn mang theo rất nhiều vấn đề?</strong></p>
<p>Răng khôn mọc trong vị trí khó để làm sạch và vi trùng gây ra do thức ăn thường bị mắc kẹt trong đó. Do vậy, nó rất dễ bị nhiễm trùng, viêm, các vấn đề về nướu và sâu răng.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-31798" title="Những điều cần biết về răng khôn" src="/images/post/2015/05/26/02//1181.jpg" alt="1181 Những điều cần biết về răng khôn" width="400" height="270" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;"><em>Ảnh minh họa</em></p>
<p><strong>Bạn có nhất thiết phải nhổ bỏ răng khôn?</strong></p>
<p>Nhổ bỏ răng khôn là không cần thiết nếu chúng vẫn khỏe mạnh và hữu ích. Răng khôn thường liên quan tới một số vấn đề về răng nên điều quan trọng là bạn giữ vệ sinh răng miệng tốt. Bạn nên chải răng đúng cách, dùng chỉ nha khoa và đi khám sức khỏe thường xuyên.Vệ sinh răng miệng không tốt có thể dẫn đến mảng bám, sâu răng và các bệnh về lợi.</p>
<p>Trong trường hợp răng khôn mọc lệch, làm ảnh hưởng đến cơ hàm hoặc các răng khác thì việc nhổ bỏ là cần thiết.</p>
<p><strong>Nhổ răng khôn khi nào và bằng cách nào?</strong></p>
<p>Nếu răng khôn của bạn đang có dấu hiệu biến chứng, bạn nên tham khảo ý kiến một bác sĩ nha khoa, những người sẽ cho bạn biết nếu chúng có thể được điều trị hoặc cần được loại bỏ. Một tiểu phẫu răng miệng là cách nhanh nhất và dễ nhất để nhổ bỏ chúng. Nếu bạn đang có kế hoạch về việc nhổ chúng, bạn nên nhổ lúc còn trẻ tuổi để tránh các biến chứng trong tương lai. Nhổ bỏ răng khôn sau 35 tuổi được cho là khó hơn và mất nhiều thời gian hơn để phục hồi.</p>
<p>Theo Afamily</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-rang-khon-va-nhung-dieu-can-biet.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ cách phòng bệnh viêm nha chu</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-phong-benh-viem-nha-chu.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-phong-benh-viem-nha-chu.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 25 May 2015 22:57:46 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Phòng Bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh nha chu]]></category>
		<category><![CDATA[cao răng]]></category>
		<category><![CDATA[dấu hiệu viêm nha chu]]></category>
		<category><![CDATA[phòng bệnh viêm nha chu]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng viê nha chu]]></category>
		<category><![CDATA[vệ sinh răng miệng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm lợi răng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm nha chu]]></category>
		<category><![CDATA[vôi răng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=150</guid>
		<description><![CDATA[Ở những người trên 40 tuổi nếu khi còn trẻ có quá trình vệ sinh răng miệng kém sẽ dẫn đến hậu quả rụng hết răng vì mắc bệnh viêm nha chu. Đây là một loại bệnh khá phổ biến trong các bệnh về răng miệng, chúng có thể xuất hiện sớm và ảnh hưởng]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Ở những người trên 40 tuổi nếu khi còn trẻ có quá trình vệ sinh răng miệng kém sẽ dẫn đến hậu quả rụng hết răng vì mắc bệnh viêm nha chu.</strong></p>
<p>Đây là một loại bệnh khá phổ biến trong các bệnh về răng miệng, chúng có thể xuất hiện sớm và ảnh hưởng trên nhiều răng làm cho chức năng tiêu hóa bị hạn chế, nhất là khi đã lớn tuổi. Cần chủ động phòng ngừa bệnh nhằm bảo đảm không để mất răng hàng loạt gây khó khăn trong việc ăn uống, kể cả vấn đề thẩm mỹ.</p>
<p><strong>Nguyên nhân gây bệnh</strong></p>
<p>Bình thường lợi răng (còn được gọi là nướu răng) bám chặt vào chân răng để giữ cho răng được vững chắc, đồng thời có nhiệm vụ bảo vệ cho phần xương ổ răng nằm ở bên dưới và các gai lợi ở giữa các răng được tròn đều, săn chắc giúp cho thức ăn trượt đi dễ dàng, không bị mắc kẹt và đọng lại khi nhai các loại thức ăn. Nếu hàng ngày vệ sinh răng miệng không sạch, đặc biệt là sau khi ăn sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn ở trong miệng phát sinh, phát triển kết đọng lại tạo thành những mảng bám vi khuẩn xuất hiện trên răng, lợi răng, rãnh ở giữa lợi răng và kẽ răng. Vi khuẩn sẽ sinh sản ra các độc tố làm phá hủy mô tế bào ở chung quanh răng, lợi răng, xương ổ răng… làm cho lợi răng bị viêm nhiễm, sưng phồng, chảy máu, phá hủy xương ổ răng dẫn đến hậu quả răng bị lung lay, không thực hiện được chức năng cắn, xé, nhai, nghiền… các loại thức ăn và cuối cùng bác sĩ nha khoa bắt buộc phải nhổ bỏ các răng bị ảnh hưởng mặc dù răng vẫn còn lành lặn, không bị hư hỏng.</p>
<p>Các bác sĩ nha khoa đã phân nhóm bệnh viêm nha chu thành hai loại là viêm nha chu ở lứa tuổi thanh thiếu niên và viêm nha chu ở người lớn tuổi. Ngoài ra còn có nhóm bệnh viêm lợi răng gồm: viêm lợi răng thông thường, viêm lợi răng tuổi dậy thì, viêm lợi răng do thiếu dinh dưỡng…</p>
<p><strong>Triệu chứng bệnh lý và diễn biến lâm sàng</strong></p>
<p>Triệu chứng bệnh lý được phát hiện khi thấy lợi răng bị viêm nhiễm sẽ chuyển từ màu hồng nhạt hoặc màu hồng đậm bình thường sang màu đỏ sẫm, có dấu hiệu sưng lên và căng phồng; dễ bị chảy máu khi ăn, khi nhai thức ăn hoặc sau khi vệ sinh răng miệng bằng bàn chải và kem đánh răng. Đồng thời mô tế bào của lợi răng trở nên lỏng lẻo, ít bám chặt vào chân răng làm cho thức ăn khi cắn, xé, nhai, nghiền… dễ dàng bị mắc kẹt vào các khoảng hở này. Ngoài ra, cũng xuất hiện các mảng bám và cao răng (còn gọi là vôi răng) đọng lại, đây là nơi hình thành các ổ tập trung khá nhiều vi khuẩn; lúc đầu các mảng bám vi khuẩn ít nhưng càng ngày càng dày và trở nên cứng nên được gọi là cao răng, vôi răng hay đá răng. Khi ăn các loại thức ăn, các mảng bám sẽ dễ dàng tiếp tục tích tụ và bám thêm trên lớp cao răng làm cho lớp cao răng càng trở nên dày thêm; hiện tượng này sẽ làm cho tình trạng viêm lợi răng trở nên trầm trọng theo thời gian. Tóm lại, triệu chứng lâm sàng của bệnh nha chu nói chung và bệnh viêm nha chu nói riêng có các biểu hiện thường gặp như: Lợi răng bị sưng đỏ và dễ chảy máu, hay chảy máu khi vệ sinh răng miệng bằng bàn chải và kem đánh răng. Cao răng bám đọng và tích tụ lại ở cổ răng. Hơi thở có mùi hôi. Có trường hợp ấn vào lợi răng thấy mủ chảy ra. Thấy cảm giác không bình thường khi nhai. Răng bị lung lay và di lệch làm cho các răng bị thưa ra…</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Phòng bệnh viêm nha chu" src="/images/post/2015/05/26/02//142.jpg" alt="142 Phòng bệnh viêm nha chu" width="427" height="281" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Lợi răng bị sưng đỏ và dễ chảy máu</em></p>
<p>Diễn biến lâm sàng của bệnh có các mức độ nặng nhẹ và xuất hiện rất sớm ở các nhóm tuổi khác nhau kể cả nam lẫn nữ nhưng thường tiến triển nặng ở những người lớn tuổi với vệ sinh răng miệng kém. Bệnh trải qua 4 giai đoạn chính gồm:</p>
<p>Giai đoạn cao răng và mảng bám vi khuẩn tích tụ lại ở cổ răng, chung quanh lợi răng, kẽ răng sẽ kích thích gây nên tình trạng viêm lợi răng. Giai đoạn lợi răng bị viêm nhiễm, sưng phồng, dễ chảy máu khi ăn và khi nhai thức ăn. Giai đoạn có tình trạng viêm nhiễm lan tỏa rộng tạo thành túi nha chu chứa vi khuẩn và chất mủ nếu không được điều trị. Giai đoạn cuối cùng là giai đoạn xương ổ răng bị phá hủy, lợi răng bị tụt xuống, răng lung lay và rụng ra ngoài dẫn đến tình trạng mất răng.</p>
<p><strong>Phòng bệnh viêm nha chu</strong></p>
<p>Việc phòng bệnh viêm nha chu cần thực hiện những yêu cầu cần thiết khi bệnh chưa xảy ra và khi bệnh đã xảy ra bằng những biện pháp cụ thể.</p>
<p>Khi bệnh chưa xảy ra, cần vệ sinh răng miệng với bàn chải và kem đánh răng đều đặn, kỹ lưỡng, thường xuyên hàng ngày sau mỗi bữa ăn, vào buổi tối trước khi đi ngủ. Giữ gìn lợi răng và răng được sạch sẽ để không có các mảng bám tích tụ trên răng, lợi răng; có thể xoa nắn lợi răng để giúp phòng tránh tình trạng bị viêm nhiễm. Nên ăn nhiều trái cây tươi, rau xanh. Phải khám răng định kỳ và điều trị sớm khi có dấu hiệu của bệnh viêm nha chu. Trong khi vệ sinh răng miệng, cần dùng thêm chỉ tơ nha khoa để làm sạch kẽ răng, súc miệng hàng ngày với nước ấm pha muối loãng hay các loại nước súc miệng sát khuẩn giúp cho răng miệng được sạch sẽ, có mùi thơm.</p>
<p>Khi bệnh đã xảy ra, nếu lợi răng bị viêm nhiễm cần phải vệ sinh răng miệng bằng bàn chải và kem đánh răng đều đặn, kỹ lưỡng hàng ngày sau mỗi bữa ăn và buổi tối trước khi đi ngủ một cách tích cực, thường xuyên hơn. nếu bệnh mới khởi phát được phát hiện, có hướng dẫn của bác sĩ nha khoa để chăm sóc tốt vệ sinh răng miệng thì bệnh sẽ khỏi nhanh chóng, giúp cho lợi răng trở lại bình thường. khi đã có cao răng hay vôi răng hình thành, nên đi khám bác sĩ nha khoa để được lấy sạch, đồng thời tiếp nhận hướng dẫn phương pháp giữ gìn vệ sinh răng miệng sạch sẽ. nên nhớ rằng việc chải răng bằng bàn chảỉ và kem đánh răng đúng phương pháp là biện pháp quan trọng hàng đầu để giúp giảm thiểu, phòng tránh được sự tiến triển của bệnh. nên ăn nhiều trái cây tươi, rau xanh; khám răng miệng định kỳ để phát hiện, điều trị sớm khi có dấu hiệu bệnh lý của bệnh.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-phong-benh-viem-nha-chu.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ cách phòng bệnh viêm họng bằng các loại dung dịch súc miệng</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-phong-benh-viem-hong-bang-cac-loai-dung-dich-suc-mieng.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-phong-benh-viem-hong-bang-cac-loai-dung-dich-suc-mieng.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 25 May 2015 22:57:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Phòng Bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[dung dịch súc miệng]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị viêm họng]]></category>
		<category><![CDATA[nước muối súc miệng]]></category>
		<category><![CDATA[vệ sinh răng miệng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm amidan]]></category>
		<category><![CDATA[viêm họng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=145</guid>
		<description><![CDATA[Việc điều trị viêm họng bằng thuốc kháng sinh đặc hiệu, chống viêm, chống phù nề kết hợp với các dụng dịch súc miệng hiện nay thường được các bác sĩ chỉ định thường xuyên hơn trong dự phòng các bệnh đường miệng như viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản, nấm họng, nấm thanh]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Việc điều trị viêm họng bằng thuốc kháng sinh đặc hiệu, chống viêm, chống phù nề kết hợp với các dụng dịch súc miệng hiện nay thường được các bác sĩ chỉ định thường xuyên hơn trong dự phòng các bệnh đường miệng như viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản, nấm họng, nấm thanh quản, viêm quanh rǎng…</strong></p>
<p><strong>Súc miệng có thể phòng viêm họng</strong></p>
<p align="justify">Họng nằm ở ngã tư đường thở thuộc đường hô hấp trên, và thường xuyên tiếp xúc với môi trường thông qua đường thở ở mũi và miệng. Vì vậy việc nhiễm tạp khuẩn và chịu tác động của các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, bụi bẩn rất dễ xâm nhập. Về cấu tạo họng được che phủ lớp tế bào niêm mạc biểu mô lát tầng, cùng với các thụ cảm thần kinh, nên họng rất nhạy cảm với? mùi vị. Chính vì cấu tạo và vị trí của họng nên họng rất dễ bị viêm nhiễm, tỷ lệ tạp khuẩn thường trú ở họng rất cao như tụ cầu, liên cầu nấm candida albican, nên họng rất thường bị viêm nhiễm khi thay đổi thời tiết, bị nhiễm bụi, hoá chất, v.v</p>
<p align="justify">Việc điều trị viêm họng bằng thuốc kháng sinh đặc hiệu, chống viêm, chống phù nề kết hợp với các dụng dịch súc miệng hiện nay thường được các bác sĩ chỉ định thường xuyên hơn trong dự phòng các bệnh đường miệng như viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản, nấm họng, nấm thanh quản, viêm quanh rǎng…</p>
<p align="justify">Họng nằm ở ngã tư đường thở thuộc đường hô hấp trên, và thường xuyên tiếp xúc với môi trường thông qua đường thở ở mũi và miệng. Vì vậy việc nhiễm tạp khuẩn và chịu tác động của các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, bụi bẩn rất dễ xâm nhập. Về cấu tạo họng được che phủ lớp tế bào niêm mạc biểu mô lát tầng, cùng với các thụ cảm thần kinh, nên họng rất nhạy cảm với? mùi vị. Chính vì cấu tạo và vị trí của họng nên họng rất dễ bị viêm nhiễm, tỷ lệ tạp khuẩn thường trú ở họng rất cao như tụ cầu, liên cầu nấm candida albican, nên họng rất thường bị viêm nhiễm khi thay đổi thời tiết, bị nhiễm bụi, hoá chất, v.v</p>
<p align="justify"><img class="aligncenter size-full " title="Các loại dung dịch súc miệng phòng viêm họng thường dùng" src="/images/post/2015/05/26/02//1199.jpg" alt="1199 Các loại dung dịch súc miệng phòng viêm họng thường dùng" width="555" height="370" /></p>
<p align="justify"><strong>Các dung dịch súc miệng thường dùng:</strong></p>
<p align="justify">&#8211; Dung dịch thông thường như nước muối súc miệng. Vậy nước muối (NaCl) nồng độ bao nhiêu thì hợp lý? Một số ít người quan niệm nước muối nồng độ cao (càng mặn) việc sát khuẩn càng tốt và nước muối để lâu ít vẩn đục. Điều đó chỉ đúng một phần. Chúng ta phải hiểu rằng cơ thể luôn ở trạng thái pH trung tính, nên nồng độ các dung dịch súc miệng có pH ở dạng toan hoặc kiềm đều không phù hợp rất dễ gây tổn thương các tế bào. Vì vậy chúng ta sử dụng dung dịch nước muối ở nồng độ tương đương nồng độ của cơ thể là phù hợp có tác dụng vừa bảo vệ lớp tế bào niêm mạc họng vừa có tác dụng sát khuẩn. Nồng độ phù hợp tương đương nồng độ NaCl 0,9% (tương đương nước canh). Nên được dùng vệ sinh rǎng miệng sau đánh rǎng buổi tối, buổi sáng.</p>
<p align="justify">?- Dung dịch betadin nồng độ 7mg iod tương đương 7%. Khi vào cơ thể, iod được giải phóng iod từ từ nên tác dụng sát khuẩn, chống nấm, làm mất mùi hôi. Dung dịch betadin súc miệng có nồng độ khác với dung dịch sát khuẩn ngoài da có nồng độ cao hơn (10% iod) hoặc dung dịch betadin dùng cho vệ sinh phụ nữ có nồng độ khác với dung dịch đường miệng, nên việc sử dụng betadin súc miệng cần lựa chọn phù hợp đúng nồng độ và chỉ nên dùng điều trị trong các trường hợp nhiễm nấm họng, ngoài việc sử dụng điều trị bằng các thuốc diệt nấm đặc hiệu.</p>
<p align="justify">?- Dung dịch givalex là một chế phẩm thường được chỉ định rộng rãi trong viêm họng, viêm quanh rǎng, có tác dụng sát khuẩn rất tốt, đồng thời còn chống phù nề. Nhưng trong khi sử dụng nên pha loãng 1/10 với nước ấm để tǎng thêm hiệu quả, vì trong thành phần của dung dịch còn có menton, không được dùng dung dịch nguyên chất nồng độ cao dễ gây tổn thương niêm mạc họng.</p>
<p align="justify">?- Dung dịch listerin thành phần chủ yếu gồm có thymol nồng độ 0,064% và một số hương liệu khác. Dung dịch có tác dụng sát khuẩn và chống phù nề nhẹ niêm mạc, dung dịch này được chỉ định súc miệng ngậm trong 30 giây, 2 lần/ngày.</p>
<p align="justify">&#8211; Dung dịch T-B thành phần chủ yếu là axit boric nồng độ 0,3%, tinh dầu quế, tinh dầu bạc hà có tác dụng sát khuẩn nhẹ trong việc vệ sinh rǎng miệng.</p>
<p align="justify">Ngoài ra còn có một số dung dịch khác được chế phẩm dưới dạng phun mù (khí dung) để hỗ trợ điều trị viêm họng như: angispray, locabiotal, hexaspray, filxonase…Đối với các chế phẩm này cũng được chỉ định điều trị theo liều xịt cụ thể trong ngày theo đợt điều trị</p>
<p align="justify">Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-phong-benh-viem-hong-bang-cac-loai-dung-dich-suc-mieng.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
