<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Sức Khỏe - Sức Khỏe Gia Đình - Tư Vấn Sức Khỏe - Hỏi Đáp Sức Khỏe &#187; tăng huyết áp</title>
	<atom:link href="http://suckhoe.nhadatso.com/tag/tang-huyet-ap/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe.nhadatso.com</link>
	<description>suckhoe.nhadatso.com</description>
	<lastBuildDate>Tue, 26 May 2015 03:52:04 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Tìm hiểu về các bệnh liên quan đến bệnh gout</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-cac-benh-lien-quan-den-benh-gout.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-cac-benh-lien-quan-den-benh-gout.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:52:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cơ - Xương - Gout]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh gout]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[béo phì]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị bệnh gout]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[tăng huyết áp]]></category>
		<category><![CDATA[tăng mỡ máu]]></category>
		<category><![CDATA[xơ vữa động mạch]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=333</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh Gout là một bệnh khớp do rối loạn chuyển hóa purin ở người, nguồn gốc từ việc tăng tiêu hủy các acid nhân của các tế bào và/hoặc giảm bài xuất acid uric qua thận, gây tăng acid uric trong máu, mà hậu quả là gây các đợt viêm khớp cấp, gây các tophy,]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh Gout là một bệnh khớp do rối loạn chuyển hóa purin ở người, nguồn gốc từ việc tăng tiêu hủy các acid nhân của các tế bào và/hoặc giảm bài xuất acid uric qua thận, gây tăng acid uric trong máu, mà hậu quả là gây các đợt viêm khớp cấp, gây các tophy, gây sỏi thận, gây suy thận.</strong></p>
<p><strong>Biểu hiện của bệnh gout</strong></p>
<p>– Thường gặp ở nam giới (trên 95%), khỏe mạnh, mập mạp</p>
<p>– Thường bắt đầu vào tuổi 35 đến 45.</p>
<p>– Khởi bệnh đột ngột, diễn biến từng đợt, giữa các đợt đau các khớp hoàn toàn khỏi (những năm đầu)</p>
<p>– Vị trí bắt đầu thường là các khớp ở chi dưới, đặc biệt ngón bàn chân (70%)</p>
<p>– Tính chất sưng nóng đỏ đau dữ dội, đột ngột ở một khớp, không đối xứng và có thể tự khỏi sau 3 – 7 ngày. Ở giai đoạn muộn biểu hiện ở nhiều khớp, có thể đối xứng, xuất hiện những u cục (tophy) ở nhiều nơi đặc biệt quanh các khớp. Trong giai đoạn cấp có thể kèm các dấu hiệu toàn thân như: sốt cao, lạnh run, đôi khi có dấu màng não (cổ cứng, ói…)</p>
<p>– Có thể có các bệnh tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn lipid máu… kèm theo.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Một số bệnh liên quan đến bệnh gout" src="/images/post/2015/05/26/02//1163.jpg" alt="1163 Một số bệnh liên quan đến bệnh gout" width="420" height="358" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Ảnh minh họa.</em></p>
<p><strong>Dưới đây là một số bệnh liên quan đến bệnh gout</strong></p>
<p><em><strong>Béo phì</strong></em></p>
<p>Độ tuổi trung niên và cơ địa béo phì là hai yếu tố nguy cơ của các bệnh rối loạn chuyển hóa như gout, tăng mỡ máu, đái tháo đường, xơ vữa động mạch…Hội chứng chuyển hóa gồm các bệnh trên đang là một xu hướng bệnh tật phổ biến trong xã hội hiện đại ngày nay do một chế độ dinh dưỡng “quá dư thừa”.</p>
<p>Có sự liên quan giữa trọng lượng cơ thể và nồng độ acid uric máu. Béo phì làm tăng tổng hợp acid uric máu và làm giảm thải acid uric niệu, kết hợp của cả 2 nguyên nhân gây tăng acid uric máu. Theo các thống kê gần đây, 50% bệnh nhân gout có dư cân trên 20% trọng lượng cơ thể.</p>
<p><em><strong>Tăng mỡ máu</strong></em></p>
<p>Sự kết hợp giữa tăng mỡ máu và tăng acid uric máu đã được xác định. Có đến 80% người  tăng mỡ máu có sự phối hợp của tăng acid uric máu, và khoảng 50 %-70% bệnh nhân gout có kèm tăng mỡ máu.</p>
<p>Ở bệnh nhân gout, ngoài sự rối loạn của thành phần mỡ máu, người ta còn nhận thấy có sự rối loạn của cholesterol, một loại lipoprotein có lợi, có tính bảo vệ đối với cơ thể.</p>
<p>Sự liên quan giữa gout và rối loạn lipid máu chính là một phần của hội chứng chuyển hoá bao gồm tăng BMI, béo phì vùng bụng, tăng mỡ máu, giảm HDL, tăng huyết áp, tiểu đường, tình trạng đề kháng insulin và nguy cơ bị bệnh mạch vành. Tăng acid uric máu kết hợp với béo phì vùng bụng là nhóm nguy cơ cao của bệnh tim mạch có liên quan đến sự đề kháng insulin.</p>
<p><em><strong>Tăng huyết áp</strong></em></p>
<p>Tăng acid uric máu được phát hiện ở 22 – 38 % bệnh nhân tăng huyết áp không được điều trị. Tỉ lệ bệnh gout trong dân số tăng huyết áp là 2 –12 %. Mặc dù tỉ lệ tăng acid uric máu tăng ở đối tượng tăng huyết áp nhưng không có sự liên quan giữa acid uric máu và trị số huyết áp. Có 25–50 % bệnh nhân gout có kèm tăng huyết áp, chủ yếu ở các bệnh nhân béo phì. Nguyên nhân gây nên mối liên hệ giữa bệnh gout và tăng huyết áp hiện nay chưa được biết rõ.</p>
<p><em><strong>Xơ mỡ động mạch</strong></em></p>
<p>Các nghiên cứu gần đây đã chỉ rõ mối liên quan giữa gout và xơ mỡ động mạch. Tuy vậy tăng acid uric máu không phải là yếu tố nguy cơ trực tiếp của bệnh mạch vành. Tăng huyết áp, tiểu đường, xơ mỡ động mạch liên quan nhiều đến tình trạng béo phì hơn là liên quan đến sự tăng acid uric máu. ở bệnh nhân gout, các yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành như tăng huyết áp, béo phì, đề kháng insulin, tăng mỡ máu góp phần làm tăng sự liên quan giữa acid uric máu và xơ mỡ động mạch. Các yếu tố nguy cơ này tự nó làm tăng nguy cơ của bệnh tim mạch, và như vậy, acid uric máu chỉ gián tiếp làm tăng nguy cơ đột tử do bệnh tim mạch thông qua việc kết hợp với các bệnh lý có nguy cơ cao nói trên.</p>
<p><strong>Chế độ ăn uống cho bệnh nhân gout</strong></p>
<p>TS.BS. Lê Anh Thư Hội Thấp khớp học Việt Nam đã đưa ra lời khuyên về chế độ ăn uống đối với bệnh gout:</p>
<p><em><strong>Không nên:</strong></em></p>
<p>– Không uống nhiều rượu mạnh.</p>
<p>– Không ăn các thức ăn chứa nhiều purine như: phủ tạng động vật: tim, gan, thận, lá lách, óc…, hột vịt, gà lộn, trứng cá, cá trích, cá đối, cá mòi. Không ăn mỡ động vật, không ăn đường.</p>
<p><em><strong>Nên</strong></em></p>
<p>– Các loại rau xanh, trái cây tươi.</p>
<p>– Uống nhiều nước, nước khoáng có bicarbonate, nước sắc lá xakê.</p>
<p>– Các loại ngũ cốc.</p>
<p>– Sữa, trứng.</p>
<p>– Chế độ sinh hoạt</p>
<p>– Chống béo phì.</p>
<p>– Tăng cường vận động.</p>
<p>– Tránh stress, tránh gắng sức, tránh lạnh đột ngột…</p>
<p>Trong đa số trường hợp, chế độ ăn uống góp phần điều trị cho bệnh Gout và các bệnh kèm theo (cao huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu…) chứ không thể thay được thuốc. Thực hiện tốt chế độ ăn uống có thể giảm bớt số lượng thuốc, số loại thuốc cần dùng, giảm bớt các hậu quả xấu của bệnh.</p>
<p>Chế độ ăn uống được sử dụng để thay thế thuốc trong một số ít trường hợp, người bệnh không dùng được các thuốc làm hạ acid uric (dị ứng thuốc, suy thận, suy gan…).</p>
<p>Theo VnMedia</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-cac-benh-lien-quan-den-benh-gout.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ cách điều trị bệnh viêm cầu thận mạn</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-viem-cau-than-man.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-viem-cau-than-man.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:14:03 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Điều Trị]]></category>
		<category><![CDATA[bài thuốc chữa viêm cầu thận mạn]]></category>
		<category><![CDATA[chữa viêm cầu thận mạn]]></category>
		<category><![CDATA[phù thũng]]></category>
		<category><![CDATA[tăng huyết áp]]></category>
		<category><![CDATA[trị viêm cầu thận mạn]]></category>
		<category><![CDATA[viêm cầu thận mạn]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=251</guid>
		<description><![CDATA[Viêm cầu thận mạn là một căn bệnh được miêu tả trong phạm vi chứng thủy thũng (thể âm thủy) của y học cổ truyền. Nguyên nhân là do phong hàn tà thấp gây chứng phù thũng cấp tính (dương thủy) lâu ngày vì mệt nhọc, cảm nhiễm, ăn uống không điều độ, bệnh không]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Viêm cầu thận mạn là một căn bệnh được miêu tả trong phạm vi chứng thủy thũng (thể âm thủy) của y học cổ truyền. Nguyên nhân là do phong hàn tà thấp gây chứng phù thũng cấp tính (dương thủy) lâu ngày vì mệt nhọc, cảm nhiễm, ăn uống không điều độ, bệnh không khỏi hay tái phát làm giảm sút công năng vận hóa thủy thấp của tỳ và công nặng khí hóa thủy thấp của thận, gây ứ đọng nước thành chứng phù thũng mạn tính (âm thủy). Xin giới thiệu một số bài thuốc chữa theo từng thể.</strong></p>
<p><strong>Thể tỳ dương hư</strong></p>
<p>Người bệnh phù ít, không rõ ràng, phù ở mi mắt, sắc mặt trắng xanh, tay chân mệt mỏi, ăn kém, hay đầy bụng, phân nát, tiểu tiện ít, chất lưỡi bệu, có vết răng, chân tay lạnh, mạch hoãn. Phép chữa là ôn bổ tỳ dương, lợi niệu. Dùng một trong các bài thuốc sau:</p>
<p><em>Bài 1</em>: ý dĩ 30g, củ mài 20g, biển đậu 20g, mã đề 20g, nhục quế 4g, gừng khô 8g, đại hồi 8g, đăng tâm 4g, đậu đỏ 20g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Bài thuốc dân gian chữa viêm cầu thận mạn" src="/images/post/2015/05/26/02//1363.jpg" alt="1363 Bài thuốc dân gian chữa viêm cầu thận mạn" width="450" height="303" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Đại hồi.</em></p>
<p><em>Bài 2</em>: quế chi 6g, thương truật 12g, hậu phác 6g, xuyên tiêu 4g, phục linh bì 12g, trạch tả 12g, ý dĩ 16g, sa tiền 20g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p><em>Bài 3</em>: phụ tử chế 8g, can khương 4g, bạch truật 12g, cam thảo 4g, hậu phác 8g, mộc hương 8g, thảo quả 8g, đại phúc bì 8g, mộc qua 8g, phục linh 16g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p>Kế hợp châm cứu các huyệt tỳ du, túc tam lý, tam tiêu du.</p>
<p><strong>Thể thận tỳ dương hư</strong></p>
<p>Người bệnh phù không rõ ràng, phù ít, kéo dài (nhất là ở hai mắt cá chân), bụng trướng, nước tiểu ít, sắc mặt trắng xanh, lưỡi bệu, mệt mỏi, sợ lạnh, lưng mỏi lạnh, chân tay lạnh, mạch trầm tế. Phép chữa là ôn thận tỳ dương. Dùng một trong các bài:</p>
<p><em>Bài 1</em>: thổ phục linh 16g, củ mài 16g, tỳ giải 16g, đại hồi 10g, nhục quế 8g, tiểu hồi 12g, mã đề 12g, đậu đỏ 20g, cỏ xước 20g, đậu đen 20g, gừng khô 6g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p><em>Bài 2</em>: bạch truật 12g, bạch thược 12g, bạch linh 12g, phụ tử (chế) 8g, sinh khương 6g, trạch tả 12g, sa tiền 12g, trư linh 8g, nhục quế 4g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p>Kết hợp châm cứu các huyệt quan nguyên, khí hải, tỳ du, túc tam lý, tam âm giao.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-29336" title="Bài thuốc dân gian chữa viêm cầu thận mạn" src="/images/post/2015/05/26/02//231.jpg" alt="231 Bài thuốc dân gian chữa viêm cầu thận mạn" width="370" height="555" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Đậu đỏ là vị thuốc trị viêm cầu thận mạn thể tỳ dương hư.</em></p>
<p><strong>Thể âm hư dương xung</strong></p>
<p>Hay gặp ở viêm cầu thận mạn có tăng huyết áp. Người bệnh biểu hiện phù không nhiều hoặc đã hết phù, nhức đầu chóng mặt, hồi hộp đánh trống ngực, miệng khát, môi đỏ, họng khô, chất lưỡi đỏ, mạch huyền sác. Phép chữa là bình can tư âm lợi thủy. Dùng bài: câu đằng 16g, tang ký sinh 16g, cúc hoa 12g, sa sâm 12g, ngưu tất 12g, đan sâm 12g, quy bản 12g, trạch tả 12g, sa tiền tử 16g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p>Kết hợp châm cứu các huyệt tam âm giao, thái xung, can du, nội quan, thần môn và các huyệt tại chỗ theo chứng.</p>
<p><strong>Thể viêm cầu thận mạn có tăng urê máu</strong></p>
<p>Do công năng của tỳ dương và thận dương giảm sút quá nhiều nên trọc âm nghịch lên, gây chứng urê huyết cao gọi là dương hư âm nghịch. Người bệnh biểu hiện lợm giọng, buồn nôn, sắc mặt đen, đau tức ngực, bụng trướng, đại tiện lỏng, tiểu tiện ngắn, ít, chất lưỡi bệu, rêu trắng dày, mạch huyền tế, nhu tế. Phép chữa là ôn dương giáng nghịch. Dùng bài: phụ tử chế 12 – 16g, đại hoàng 12 – 16g, trần bì 8g, phục linh 12g, bạch truật 12g, hậu phác 6g, bán hạ chế 12g, sinh khương 8g, đẳng sâm 20g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p>Nếu đại tiện phân nát, nước tiểu trong, đau bụng, rêu lưỡi trắng trơn (trọc khí hóa hàn) thêm can khương 8g, ngô thù 8g.</p>
<p>Nếu nước tiểu ít, đại tiện táo, miệng hôi lở loét (trọc khí hóa nhiệt) thêm hoàng liên 12g, trúc nhự 12g, chỉ thực 12g, can khương 4g, đẳng sâm 16g, cam thảo 4g, đại táo 12g.</p>
<p>Nếu có hiện tượng trụy mạch, dùng Độc sâm thang hoặc bài Sinh mạch tán gồm (nhân sâm 8g, ngũ vị tử 8g, mạch môn 8g) kết hợp các vị thuốc hồi dương như phụ tử (chế) 12g, nhục quế 6g, can khương 6g. Sắc uống.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-viem-cau-than-man.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Khi bị sốt, chúng ta tuyệt đối không được làm điều gì?</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/khi-bi-sot-chung-ta-tuyet-doi-khong-duoc-lam-dieu-gi.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/khi-bi-sot-chung-ta-tuyet-doi-khong-duoc-lam-dieu-gi.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 25 May 2015 18:28:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Sức Khỏe Người Già]]></category>
		<category><![CDATA[ăn đồ cay]]></category>
		<category><![CDATA[nhiệt độ cơ thể]]></category>
		<category><![CDATA[sốt]]></category>
		<category><![CDATA[sốt cao]]></category>
		<category><![CDATA[tăng huyết áp]]></category>
		<category><![CDATA[uống nước lạnh]]></category>
		<category><![CDATA[uống trà]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=86</guid>
		<description><![CDATA[Uống nhiều trà và uống trà quá đậm đặc sẽ làm cho não ở trạng thái bị kích thích, làm tăng huyết áp, dẫn đến làm tăng thêm nhiệt độ cơ thể người bệnh. Không nên ăn quá nhiều Hầu hết mọi người đều nghĩ rằng khi bị sốt phải tích cực ăn uống để]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Uống nhiều trà và uống trà quá đậm đặc sẽ làm cho não ở trạng thái bị kích thích, làm tăng huyết áp, dẫn đến làm tăng thêm nhiệt độ cơ thể người bệnh.</strong></p>
<p><strong>Không nên ăn quá nhiều</strong></p>
<p>Hầu hết mọi người đều nghĩ rằng khi bị sốt phải tích cực ăn uống để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Nhưng đây là sai lầm vì hầu hết mọi người đều không cảm thấy đói khi bị sốt. Do đó, bạn chỉ cần cung cấp cho hệ tiêu hóa một phần thực phẩm nhỏ bé so với ngày thường khi bị sốt. Bởi vì hệ miễn dịch của cơ thể đang bận chống chọi lại với các virus hoặc vi khuẩn gây sốt. Thế nên, bạn hãy để cơ thể làm công việc của mình mà không bị mất tập trung.</p>
<p><strong>Không nên ăn trứng</strong></p>
<p>Trứng chứa nhiều chất dinh dưỡng rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, trong trứng gà có rất nhiều protein nên sau khi ăn sẽ tạo ra một nhiệt lượng lớn. Những người bị sốt, nhất là trẻ em ăn trứng gà sẽ làm cho nhiệt lượng cơ thể tăng lên không phát tán ra ngoài được, do vậy sốt càng cao và rất lâu khỏi. Vì vậy, khi bị sốt, chúng ta không nên ăn trứng gà mà thay vào đó chúng ta nên uống nhiều nước, rau quả tươi và hạn chế những thứ có chứa nhiều protein.</p>
<p><strong>Không nên ăn đồ cay</strong></p>
<p>Khi bị sốt, sự trao đổi chất của cơ thể sẽ hoạt động mạnh. Gừng, ớt và nhiều gia vị quá cay khác sẽ sản xuất rất nhiều nhiệt trong cơ thể và làm bệnh nặng thêm, ảnh hưởng đến sự hồi phục của bệnh nhân bị sốt.</p>
<p><strong>Không nên uống các loại nước nhiều đường</strong></p>
<p>Khi bị sốt, bạn không nên uống nước soda hay bất kỳ loại nước ép trái cây nguyên chất nào như nước cam, dưa hấu… Ngay cả mật ong và các loại đường tự nhiên khác, cũng phải nói không. Bởi vì khi đường vào cơ thể, các tế bào máu trắng sẽ diệt khuẩn chậm chạp hơn.</p>
<p><strong>Không nên uống nước lạnh</strong></p>
<p>Khi bị sốt, nếu bạn uống quá nhiều nước lạnh nhiệt độ của cơ thể không giảm mà còn sốt cao hơn. Trong trường hợp, nếu sốt do các bệnh truyền nhiễm chức năng của đường tiêu hóa bị giảm sút thì việc uống nước quálạnh cũng sẽ rất nguy hiểm đến sức khỏe.</p>
<p><strong>Không nên uống trà</strong></p>
<p>Trong trà có chất ta-nanh sẽ khiến cho nhiệt độ cơ thể có thể tăng lên. Uống nhiều trà và uống trà quá đậm đặc sẽ làm cho não ở trạng thái bị kích thích, làm tăng huyết áp, dẫn đến làm tăng thêm nhiệt độ cơ thể người bệnh. Mặt khác, nếu bệnh nhân đang sốt mà uống trà sẽ làm giảm tác dụng hoặc mất hẳn tác dụng của thuốc hạ sốt.</p>
<p><strong>Không nên mặc quần áo quá dày</strong></p>
<p>Chỉ nên mặc những bộ quần áo mỏng, rộng để nhiệt độ cơ thể dễ thoát ra ngoài.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Những điều tuyệt đối không nên làm khi bị sốt" src="/images/post/2015/05/26/02//145.jpg" alt="145 Những điều tuyệt đối không nên làm khi bị sốt" width="600" height="400" /></p>
<p><strong>Dấu hiệu và triệu chứng cảnh báo cơ thể đang bị sốt</strong></p>
<p><strong>Ớn lạnh</strong></p>
<p>Ớn lạnh được gọi là cảm giác lạnh sau khi tiếp xúc với một môi trường lạnh. Cảm giác lạnh này có thể kèm với run. Ớn lạnh thường xảy ra do hai điều, một là đi kèm với sốt, hai là do tiếp xúc với môi trường lạnh. Ớn lạnh xảy ra khi cơ thể sản sinh nhiệt khi nó cảm thấy lạnh. Khi tiếp xúc với lạnh cũng dẫn đến hạ thân nhiệt (nhiệt độ cơ thể hạ thấp xuống).</p>
<p><strong>Đau đầu</strong></p>
<p>Sốt và đau đầu được coi là một kết hợp chết người, nhưng lại là một trong những triệu chứng phổ biến nhất. Tuy nhiên, đau đầu kèm với sốt cao có thể là dấu hiệu phát triển của bệnh viêm màng não do vi khuẩn. Nó là một bệnh đe dọa cuộc sống mà có thể ảnh hưởng đến não và tủy sống. Ngoài ra, trong khi sốt nhẹ, sẽ có triệu chứng đau mắt và đau cơ mặt.</p>
<p><strong>Co giật</strong></p>
<p>Trong một số trường hợp, một cơn động kinh gọi là co giật được kích hoạt do sốt cao. Loại động kinh này được gọi là động kinh sốt. Điều này khá nguy hiểm và có thể rất đáng sợ với các bậc cha mẹ. Nó xảy ra khi cơn sốt tăng lên đột ngột. Một số bệnh dễ gây ra trường hợp này bao gồm ban đào, nhiễm trùng dạ dày và cảm lạnh…</p>
<p><strong>Đổ mồ hôi</strong></p>
<p>Ra mồ hôi nhiều là triệu chứng phổ biến của cơn sốt. Nó thường xảy ra khi nhiệt độ cơ thể thay đổi.</p>
<p><strong>Tiêu chảy</strong></p>
<p>Tiêu chảy với phân lỏng và đi thường xuyên hơn bình thường. Nó là trường hợp ngược lại của táo bón. Những người bị sốt thường hay kèm theo bị đau bụng.</p>
<p><strong>Ho</strong></p>
<p>Ho chủ yếu phát triển một hay ngày sau khi sốt. Các triệu chứng tạo nên ho là do nhiệt độ cao (sốt), đau đầu…</p>
<p><strong>Tim đập nhanh</strong></p>
<p>Tim đập nhanh cũng là một phản ứng của cơ thể khi sốt. Tuy nhiên, nó được coi là gây phiền nhiễu và đáng lo ngại bởi rất nhiều vấn đề liên quan đến tim đập nhanh. Một số nguyên nhân gây ra triệu chứng này là do thiếu máu, huyết áp thấp, mất nước và sốt cao.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/khi-bi-sot-chung-ta-tuyet-doi-khong-duoc-lam-dieu-gi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
