<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Sức Khỏe - Sức Khỏe Gia Đình - Tư Vấn Sức Khỏe - Hỏi Đáp Sức Khỏe &#187; một số bệnh thường gặp</title>
	<atom:link href="http://suckhoe.nhadatso.com/tag/mot-so-benh-thuong-gap/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe.nhadatso.com</link>
	<description>suckhoe.nhadatso.com</description>
	<lastBuildDate>Tue, 26 May 2015 03:52:04 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Tìm hiểu về bệnh viêm thận và các triệu chứng</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-viem-than-va-cac-trieu-chung.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-viem-than-va-cac-trieu-chung.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết Niệu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[dấu hiệu viêm thận]]></category>
		<category><![CDATA[đau vùng thắt lưng]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[suy thận]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng viêm thận]]></category>
		<category><![CDATA[viêm bàng quang]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đài bể thận cấp]]></category>
		<category><![CDATA[viêm thận]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=421</guid>
		<description><![CDATA[Không dễ để xác định bệnh viêm thận – bể thận mãn tính. Có thể tham khảo một số cách nhận biết sau: Triệu chứng lâm sàng Thường không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt nên bệnh nhân thường đến bệnh viện muộn. Khi bệnh nhân đến khám có thể biểu hiện các triệu]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Không dễ để xác định bệnh viêm thận – bể thận mãn tính. Có thể tham khảo một số cách nhận biết sau:</strong></p>
<p><b><strong>Triệu chứng lâm sàng</strong></b></p>
<p>Thường không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt nên bệnh nhân thường đến bệnh viện muộn.<br />
Khi bệnh nhân đến khám có thể biểu hiện các triệu chứng như sốt cao, rét run, đau vùng thắt lưng hoặc đau lan vùng hố chậu, xuyên xuống dưới xương mu, lan ra tận bộ phận sinh dục ngoài; đau tức, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu khó, nước tiểu đục, có khi tiểu ra mủ. Có trường hợp kèm theo tăng huyết áp.</p>
<p>Bệnh nhân có thể có hoặc không có tiền căn viêm bàng quang hoặc viêm đài bể thận cấp.<br />
Viêm thận – bể thận mãn diễn tiến dần dần đến lúc nặng thì biểu lộ dưới dạng suy thận chức năng. Nếu thận đã bị suy thì bệnh nhân thường mệt mỏi, chán ăn, sụt cân, thiếu máu…</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Triệu chứng bệnh viêm thận" src="/images/post/2015/05/26/02//1.jpeg" alt=" Triệu chứng bệnh viêm thận" width="600" height="397" /></p>
<p><b><strong>* Cận lâm sàng</strong></b></p>
<p>– Xét nghiệm máu cho thấy hồng cầu giảm, bạch cầu tăng cao ở giai đoạn viêm, ứ mủ, có rối loạn về chức năng thận như urê máu cao, creatinin máu cao. Có thể dùng phương pháp thăm dò chức năng thận bằng đo mức lọc cầu thận qua hệ số thanh thải creatinin nội sinh để đánh giá chính xác mức độ suy thận.</p>
<p>– Chụp X quang có thể phát hiện hình ảnh viêm thận – bể thận như bờ thận không đều, thận nhỏ hơn bình thường. Nếu thấy thận to thì do ứ nước, ứ mủ. Chụp thận có bơm thuốc cản quang tĩnh mạch để đánh giá chính xác mức độ thương tổn, nguyên nhân. Các biện pháp thăm dò chuyên sâu như chụp động mạch thận, thận đồ phóng xạ, siêu âm thận, chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang… giúp cho chẩn đoán và tìm nguyên nhân.</p>
<p>– Các test hóa học, test enzym, phương pháp định lượng glucose niệu cũng giúp cho chẩn đoán viêm thận – bể thận mãn.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-viem-than-va-cac-trieu-chung.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về bệnh thận mãn tính và các triệu chứng</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-than-man-tinh-va-cac-trieu-chung.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-than-man-tinh-va-cac-trieu-chung.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết Niệu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thận mãn tính]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cầu thận]]></category>
		<category><![CDATA[chạy thận nhân tạo]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh thận mãn tính]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị bệnh thận mãn tính]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[suy thận]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=419</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh thận thường không gây ra triệu chứng gì cho tới khi đã tiến triển cho nên những ai trong diện có nguy cơ cao bị bệnh thận cần được thầy thuốc kiểm tra thường xuyên. Nhiều trường hợp nhờ chẩn đoán và điều trị sớm nên sự tiến triển đến bệnh thận mãn tính]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh thận thường không gây ra triệu chứng gì cho tới khi đã tiến triển cho nên những ai trong diện có nguy cơ cao bị bệnh thận cần được thầy thuốc kiểm tra thường xuyên. Nhiều trường hợp nhờ chẩn đoán và điều trị sớm nên sự tiến triển đến bệnh thận mãn tính chậm lại nhưng một số trường hợp chức năng thận vẫn diễn biến xấu và cuối cùng dẫn đến suy thận.</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Bệnh thận mãn tính là gì?" src="/images/post/2015/05/26/02//1147.jpg" alt="1147 Bệnh thận mãn tính là gì?" width="500" height="297" /></p>
<p><b><strong>Vai trò của thận trong cơ thể</strong></b></p>
<p><b><strong><em>Thận có 4 chức năng chính</em></strong></b></p>
<p>– Giữ cân bằng dịch trong cơ thể</p>
<p>– Giữ cân bằng các chất khoáng mà cơ thể cần để duy trì hoạt động bình thường, nhất là chất kali để kiểm soát hoạt động của thần kinh và cơ, quá nhiều hay quá ít kali cũng có thể gây ra yếu cơ và vấn đề cho tim</p>
<p>– Loại bỏ các sản phẩm giáng hoá của protein (trong thực phẩm) như urê, creatinine (tạo ra trong tiến trình vận động cơ bắp)</p>
<p>– Giải phóng một số hormon thiết yếu vào máu như renin (điều hoà huyết áp), erythropoietin (EPO) giúp tuỷ xương tạo hồng cầu và hoạt hoá vitamin D để hấp thụ canxi trong thức ăn nhằm tăng cường cho xương.</p>
<p><b><strong>Nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh thận mãn tính và suy thận</strong></b><b><strong><br />
</strong></b><br />
Một số người dễ phát triển bệnh thận, nếu có:</p>
<p>– Bệnh tiểu đường</p>
<p>– Cao huyết áp</p>
<p>– Viêm cầu thận</p>
<p>– Bệnh di truyền như thận đa nang, hội chứng Alport</p>
<p>– Nhiễm khuẩn, nghẽn tắc hay bệnh bẩm sinh đường tiết niệu</p>
<p>– Bệnh lupus ban đỏ hệ thống</p>
<p>– Bệnh phì đại và ung thư tuyến tiền liệt</p>
<p>– Dùng thuốc giảm đau loại chống viêm không có nhân steroid (NSAID) dài hạn như ibuprofen, ketoprofen và cả một số kháng sinh.</p>
<p>Bệnh thận thường không gây ra triệu chứng gì cho tới khi đã tiến triển cho nên những ai trong diện có nguy cơ cao bị bệnh thận cần được thầy thuốc kiểm tra thường xuyên. Nhiều trường hợp nhờ chẩn đoán và điều trị sớm nên sự tiến triển đến bệnh thận mãn tính chậm lại nhưng một số trường hợp chức năng thận vẫn diễn biến xấu và cuối cùng dẫn đến suy thận.<br />
<b><strong><br />
</strong></b><b><strong>Các giai đoạn của bệnh thận mãn tính</strong></b></p>
<p>Các test chẩn đoán, đặc biệt là đo tốc độ lọc của cầu thận sẽ giúp xác định các giai đoạn của bệnh thận mãn tính.</p>
<p><em>Giai đoạn I</em>: Đã có tổn thương ở thận nhưng tốc độ lọc của cầu thận vẫn ở mức bình thường trên 90.</p>
<p><em>Giai đoạn II:</em> Tổn thương thận kèm giảm tốc độ lọc của cầu thận (60 – 89).</p>
<p><em>Giai đoạn III:</em> Tốc độ lọc của cầu thận giảm trung bình (30 – 59).</p>
<p><em>Giai đoạn IV</em>: Tốc độ lọc của cầu thận giảm nặng (15 – 29). Lúc này đã cần lựa chọn một phương pháp điều trị.</p>
<p><em>Giai đoạn V</em>: Tốc độ lọc của cầu thận giảm dưới 15, thận không còn làm việc tốt để duy trì được sức khoẻ cho người bệnh và cần chạy thận nhân tạo hay ghép thận.</p>
<p><b><strong>Điều trị bệnh thận mãn tính</strong></b><b><strong><br />
</strong></b><br />
Khi chức năng thận đã giảm thì cần có biện pháp để giúp cơ thể loại bỏ chất muối, nước thừa và các sản phẩm giáng hoá có trong máu bằng cách điều chỉnh lượng muối, protein, phosphore, calo và các chất khác trong bữa ăn hàng ngày. Chế độ dinh dưỡng thận trọng  giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu và kéo dài thời gian làm việc của thận (cần tư vấn chuyên gia về dinh dưỡng).</p>
<p>Về thuốc cần dùng thuốc kiểm soát huyết áp, duy trì cân bằng về vitamin và chất khoáng, điều trị thiếu máu (bằng EPO nhân tạo, giúp tăng huyết sắc tố lên mức tối thiểu 11 – 12 và nhiều thuốc khác), thuốc giúp cho xương khoẻ bằng vitamin D3, canxi.</p>
<p>Vận động thường xuyên vẫn rất cần thiết cho người có bệnh thận mãn tính vì giúp tăng sức khoẻ, nghị lực sống, giảm huyết áp, cải thiện giấc ngủ, kiểm soát cân nặng, giảm nồng độ mỡ máu.</p>
<p><b><strong>Nguy cơ sức khoẻ của bệnh thận mãn tính</strong></b><b><strong><br />
</strong></b><br />
Khi bệnh thận có diễn biến xấu thì nhiều vấn đề sức khoẻ có thể xảy ra như thiếu máu, bệnh xương, tổn thương thần kinh và cao huyết áp.</p>
<p>Tổn thương thần kinh ngoại biên: Gây yếu chân, tay hay có cảm giác kiến bò, cảm giác nóng rát hay khó chịu và bứt rứt ở bàn chân, cẳng chân, dáng đi thay đổi.</p>
<p>Cao huyếp áp: Không chỉ là nguyên nhân nhân chính gây suy thận mãn tính mà còn có thể là hậu quả của bệnh thận, gây tổn thương cho tim và mạch máu. Suy thận có tác động lớn đến huyết áp vì thận không còn duy trì được cân bằng dịch trong cơ thể. Khi dịch ứ đọng ở phổi có thể gây khó thở và suy tim do xung huyết.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-than-man-tinh-va-cac-trieu-chung.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về chứng thận trào ngược</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-chung-than-trao-nguoc.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-chung-than-trao-nguoc.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết Niệu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[đái dắt]]></category>
		<category><![CDATA[đau lưng]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị thận trào ngược]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm trùng đường niệu]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[thận chảy ngược]]></category>
		<category><![CDATA[thận trào ngược]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng thận trào ngược]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=420</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh lí thận trào ngược là một bệnh mà thận bị hư hại bởi dòng chảy ngược của nước tiểu vào trong thận Nguyên nhân, tỉ lệ mắc, và các yếu tố có tính nguy cơ Nước tiểu chảy từ thận, thông qua hai ống niệu quản và chảy vào trong bàng quang. Mỗi ống]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh lí thận trào ngược là một bệnh mà thận bị hư hại bởi dòng chảy ngược của nước tiểu vào trong thận</strong></p>
<p><strong>Nguyên nhân, tỉ lệ mắc, và các yếu tố có tính nguy cơ</strong></p>
<p>Nước tiểu chảy từ thận, thông qua hai ống niệu quản và chảy vào trong bàng quang. Mỗi ống niệu quản có một van một chiều qua đó nước tiểu đi vào bàng quang, van này ngăn chặn nước tiểu chảy ngược lại trong niệu quản.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Các triệu chứng thận trào ngược" src="/images/post/2015/05/26/02//1142.jpg" alt="1142 Các triệu chứng thận trào ngược" width="350" height="405" /></p>
<p>Bệnh lí thận chảy ngược xảy ra khi các van này bị hỏng, khiến cho nước tiểu chảy ngược lại thận. Nếu như bàng quang bị viêm nhiễm hay nước tiểu có chứa vi khuẩn, thận phải đối mặt với khả năng nhiễm trùng.</p>
<p>Bởi vì áp lực trong bàng quang thường cao hơn trong thận, nên sự trào ngược của nước tiểu khiến thận đối mặt với áp xuất cao bất bình thường. Qua thời gian, áp xuất được gia tăng này sẽ làm hư hại thận và gây ra sẹo thận</p>
<p>Hiện tượng trào ngược của nước tiểu xảy ra ở những người có hai ống niệu quản ngắn. Các niệu quản đi vào bàng quang thông qua các đường ống trong thành bàng quang, va áp lực trong bàng quang thông thường sẽ giữ cho những đường ống này được đóng chặt. Nếu như những đường ống này ngắn hay không có (do bẩm sinh) -Tỷ lệ bình thường của đoạn niệu quản trong thành bàng quang so với đường kính của lỗ niệu quản là 2,5:1, áp xuất trong bàng quang có thể khiến nước tiểu chảy ngược lên hai niệu quản</p>
<p><em>Trào ngược có thể có liên quan với những bệnh khác bao gồm:</em></p>
<p>* Nhiễm trùng bàng quang (viêm bàng quang)<br />
* Sỏi bàng quang<br />
* Tắc đầu ra của bàng quang<br />
* Rối loạn bàng quang<br />
* Niệu quản dị dạng</p>
<p>Ở một số trường hợp, trào ngược không có triệu chứng gì. Bệnh thường được phát hiện khi một đứa trẻ được kiểm tra các nhiễm trùng tái phát ở bàng quang hay được kiểm tra do nghi ngờ là nhiễm trùng bàng quang. Nếu như trào ngược được phát hiện ở đứa trẻ đó, thì các anh hay chị em ruột của đứa trẻ đó cũng được kiểm tra, bởi vì trào ngược có thể xuât hiện trong cùng một gia đình</p>
<p>Mức độ của trào ngược-được phân loại thành 5 độ-giúp cho việc xác định xem bệnh sẽ được điều trị như thế nào. Trào ngược giản đơn hay trào ngược không biến chứng rơi vào độ I hay II</p>
<p>Bệnh lí thận trào ngược cũng có thể xảy ra do sự phù lên tạm thời xuất hiện sau khi cấy lại các niệu quản trong lúc cấy ghép thận hay do chấn thương đối với niệu quản</p>
<p>Khoảng 4 trong số 1000 người không có triệu chứng gì mắc bệnh lí thận trào ngược, trong khi có tới 50% trẻ mấu giáo và trẻ em mắc nhiễm trùng đường niệu mắc bệnh lí thận trào ngược. Bệnh lí thận trào ngược có thê dẫn tới suy thận mạn và bệnh thận giai đoạn cuối.</p>
<p>Có thể bệnh lí không có triệu chứng gì nếu chỉ một thận bị ảnh hưởng hay các triệu chứng có thể là các triệu chứng của nhiễm trùng đường niệu,  của hội chứng thận hư, hay suy thận mạn</p>
<p>Các yếu tố có tình nguy cơ bao gồm tiền sử trào ngược của cá nhân hay gia đình, các  bệnh lí bẩm sinh của đường niệu, và các nhiễm trùng đường niệu tái phát</p>
<p><strong>Các triệu chứng</strong></p>
<p>* Nhiễm trùng đường niệu tái phát ở nữ giới<br />
* Nhiễm trùng đường niệu giản đơn ở nam giới<br />
* Đau sườn, đau lưng, hay cơn đau bất bình thường<br />
* Tần suất đi tiểu tăng<br />
* Có nhu cầu đi tiểu về đêm<br />
* Nóng hay buốt khi đi tiểu<br />
* Cảm giác không đi tiểu hết ở bàng quang<br />
* Máu trong nước tiểu<br />
* Nước tiểu có bọt hay màu tối</p>
<p><em>Các triệu chứng khác có thể liên quan đến bệnh bao gồm:</em></p>
<p>* Đái dắt<br />
* nôn và buồn nôn<br />
* các dịn dạng ở móng tay<br />
* sốt<br />
* Các cơn ớn lạnh</p>
<p>Chú ý:  RốI loạn có thể không gây ra triệu chứng gì.</p>
<p><strong>Các dấu hiệu và các xét nghiệm</strong></p>
<p>Huyết áp có thể tăng lên, và có thể có các dấu hiệu và các triệu chứng của suy thận mạn</p>
<p><em>Các xét nghiệm khác đối với bệnh bao gồm:</em></p>
<p>* Siêu âm thận<br />
* Xét nghiệm BUN huyết thanh<br />
* Xét nghiệm sự thanh thải creatinine<br />
* Xét nghiệm nước tiểu 24h cho thấy mức protein niệu tăng lên<br />
* Nuôi cấy nước tiểu cho thấy có nhiễm trùng<br />
* Chụp xạ hình có thể cho thấy có hồi lưu ngược bàng quang niệu quản hay thận ứ nước<br />
* Scan bụng hay siêu âm thận hay bụng có thể cho thấy thận bị ứ nước, trào ngược, thận nhỏ, hay seọ thận<br />
* Chụp voiding cystourethrogram (là một kĩ thuật chụp khi bệnh nhân được bơm đầy thuốc cản quang vào bàng quang, và chụp khi bệnh nhân đang đi tiểu) sẽ chuẩn đoán rõ ràng trào ngược hồi lưu bàng quang</p>
<p><strong>Điều trị   </strong></p>
<p>Trào ngược đơn giản, không biến chứng dưới độ III (trào ngược nguyên phát) có thể được điều trị như sau</p>
<p>* Theo dõi cẩn thận<br />
* Nuôi cấy nước tiểu lặp lại<br />
* Dùng kháng sinh để  ngăn chặn nhiễm trùng<br />
* Siêu âm thận thường xuyên để theo dõi sự phát triển của bệnh</p>
<p><strong><em>Trào ngươc nặng hơn có thể đòi hỏi phải phẫu thuật để:</em></strong></p>
<p>* Cấy lại niệu quản<br />
* Sửa chữa phục hồi</p>
<p><strong>Tiên lượng   </strong></p>
<p>Kết quả sẽ là khác nhau. Phần lớn các trường hợp mắc hội chứng trào ngược tự khỏi. Tuy nhiên, sự hư hại đói với thận có thể là vĩnh viễn. Nếu chỉ một bên thận bị ảnh hưởng, thận khác có thể tiếp tục hoạt động để thực hiện đầy đủ chức năng của hai thận</p>
<p>Hội chứng trào ngược có thê gây ra khoảng 20% các ca suy thận ở trẻ em và người trưởng thành còn trẻ.</p>
<p><strong>Các biến chứng</strong></p>
<p>* Hư hại lâu dài đối với một hay cả hai quả thận<br />
* Suy thận mãn nếu như cả hai thận bị ảnh hưởng (có thể tiến triển tới bệnh thận giai đoạn cuối)<br />
* Nhiễm trùng đường niệu tái phát hay mãn<br />
* Hội chứng thận hư<br />
* Cao huyết áp<br />
* Viêm bể thận<br />
* Sẹo thận<br />
* Trào ngược tái phát dai dẳng<br />
* Tắc niệu quản sau phẫu thuật</p>
<p>Gọi tới chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn</p>
<p>Hãy gọi cho chuyên gia y tế nếu các triệu chứng cho thấy hội chứng trào ngược có thể xuất hiện</p>
<p>Hãy gọi cho chuyên gia y tế nếu lượng nước tiểu sụt giảm hay các triệu chứng mới phát triển</p>
<p><strong>Ngăn chặn</strong></p>
<p>Phẫu thuật cấy lại các niệu quản vào trong bàng quang có thể được thực hiện để ngăn chặn hội chứng trào ngược. Điều này sẽ làm giảm bớt tần xuất và làm thuyên giảm nguy cơ do các nhiễm trùng đường niệu</p>
<p>Điều trị nhanh chóng các nguyên nhân gây ra trào ngược có thể ngăn chặn hội chứng trào ngược phát triển.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-chung-than-trao-nguoc.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về bệnh tự kỷ ở trẻ em và những điều cần biết</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-tu-ky-o-tre-em-va-nhung-dieu-can-biet.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-tu-ky-o-tre-em-va-nhung-dieu-can-biet.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tâm Thần - Trẻ Tự Kỷ]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tự kỷ]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[di truyền]]></category>
		<category><![CDATA[hành vi]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[não bộ]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[tự kỷ ở trẻ em]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=416</guid>
		<description><![CDATA[Cơ sở của bệnh tự kỷ là di truyền, tuy nhiên tính di truyền của tự kỷ thì phức tạp và cho đến nay người ta cũng chưa giải thích được nguyên nhân của nó là do mối tương tác gen hay do đột biến gen.  Tự kỷ là do rối loạn của hệ thần]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Cơ sở của bệnh tự kỷ là di truyền, tuy nhiên tính di truyền của tự kỷ thì phức tạp và cho đến nay người ta cũng chưa giải thích được nguyên nhân của nó là do mối tương tác gen hay do đột biến gen. </strong></p>
<p>Tự kỷ là do rối loạn của hệ thần kinh gây ảnh hưởng đến hoạt động của não bộ. Tự kỷ được biểu hiện ra ngoài bằng những khiếm khuyết về tương tác xã hội, khó khăn về giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, và hành vi, sở thích và hoạt động mang tính hạn hẹp và lặp đi lặp lại.</p>
<p><img class="size-full aligncenter" title="Tìm hiểu về bệnh tự kỷ ở trẻ em" src="/images/post/2015/05/26/02//tuky.jpg" alt="tuky Tìm hiểu về bệnh tự kỷ ở trẻ em" width="450" height="299" /></p>
<p><strong>Dấu hiệu bệnh tự kỷ ở trẻ em</strong></p>
<p><em><strong>&#8211; Các dấu hiệu của sự suy giảm khả năng hòa nhập xã hội</strong></em></p>
<p>Không cười với người khác, ít khi nhìn thẳng vào mắt người khác, thích chơi một mình, sống trong một thế giới riêng, không để ý đến bố mẹ, không thích chơi với trẻ khác, sống rất độc lập, tự lấy các đồ vật hoặc biết làm những việc sớm trước tuổi.</p>
<p><em><strong>&#8211; Các dấu hiệu của sự suy giảm khả năng giao tiếp</strong></em></p>
<p>Không có phản ứng khi được gọi tên, chậm biết nói (không nói bi bô khi lên 12 tháng, không tự nói được câu tiếng đôi (không tính câu bắt chước) khi được 24 tháng), không diễn tả được mình muốn gì, cử chỉ thường không hòa hợp với tiếng nói.</p>
<p><em><strong>&#8211; Các hành vi lặp lại và bất thường bao gồm:</strong></em></p>
<ul>
<li>Các hành vi rập khuôn với các vận động không có mục đích như vỗ tay, quay đầu hay đung đưa cơ thể.</li>
<li>Các hành vi cưỡng bức thường theo một quy tắc nào đó, ví dụ trẻ sắp xếp đồ chơi của chúng theo một đường thẳng (xem hình).</li>
<li>Các hành vi đơn điệu, thiếu sự đa dạng và chống lại sự thay đổi, ví dụ như trẻ không muốn đồ chơi của chúng bị dịch chuyển hay cưỡng lại sự can thiệp của người khác đối với việc chúng đang làm.</li>
<li>Các hành vi có tính nghi thức bao gồm các hoạt động giống hệt nhau thực hiện hàng ngày ở cùng một thời điểm như chỉ ăn cùng một thực đơn hay mặc một kiểu quần áo vẫn dùng hàng ngày.</li>
<li>Các hành vi tự gây tổn thương như tự đánh mình (một nghiên cứu tiến hành năm 2007 cho biết có tới 30% trẻ bị bệnh tự kỷ có hành vi này).</li>
</ul>
<p>Ngoài các triệu chứng chính nêu trên còn có thể có những triệu chứng khác của trẻ tự kỷ như khó ngủ, thường thức dậy vào ban đêm và dậy sớm; những hành vi ăn uống khác thường cũng thấy ở 3/4 số trẻ bị tự kỷ…</p>
<p>Các triệu chứng của bệnh tự kỷ hầu như phát sinh trước khi trẻ lên 3 tuổi. Trẻ bị bệnh tự kỷ thường không được chẩn đoán hoặc bị chẩn đoán sai vì nhiều bác sĩ lâm sàng thường hay ngại bàn luận với cha mẹ về việc con của họ có thể mắc phải chứng bệnh này ngay khi trẻ có dấu hiệu của bệnh. Các bác sĩ này thường không muốn gây căng thẳng và lo âu cho gia đình về những ảnh hưởng gây ra bởi việc xác định bệnh của con cái họ, nhất là nếu họ chẩn đoán sai.</p>
<p>Cơ sở của bệnh tự kỷ là di truyền, tuy nhiên tính di truyền của tự kỷ thì phức tạp và cho đến nay người ta cũng chưa giải thích được nguyên nhân của nó là do mối tương tác gen hay do đột biến gen. Tính chất phức tạp càng lớn do những mối tương tác của nhiều gen, mối tương tác của gen với môi trường hay những yếu tố ngoại cảnh khác, những yếu tố này không làm biến đổi DNA nhưng có khả năng di truyền và có khả năng ảnh hưởng đến sự biểu thị gen.</p>
<p>Có nhiều cách giải thích khác nhau về sự tăng tỷ lệ trẻ mắc bệnh tự kỷ. Gần đây, một số nhà khoa học cho rằng các bà mẹ mang thai đã bị tiếp xúc với hóa chất ô nhiễm, đặc biệt là kim loại và thuốc trừ sâu, sự tiếp xúc này làm biến đổi sự phát triển cấu trúc não của trẻ và dẫn đến tự kỷ.</p>
<p>Theo glucankiddy</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-tu-ky-o-tre-em-va-nhung-dieu-can-biet.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về bệnh trầm cảm &#8211; Nguyên nhân và cách điều trị</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-tram-cam-nguyen-nhan-va-cach-dieu-tri.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-tram-cam-nguyen-nhan-va-cach-dieu-tri.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tâm Thần - Trẻ Tự Kỷ]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh trầm cảm]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách điều trị bệnh trầm cảm]]></category>
		<category><![CDATA[dấu hiệu nhận biết bệnh trầm cảm]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân gây bệnh trầm cảm]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[trầm cảm ảnh hưởng đến cuộc sống]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=417</guid>
		<description><![CDATA[Các biểu hiện của bệnh trầm cảm là cảm giác do dự, không chắc chắn, tiêu chuẩn và đòi hỏi cao, yêu cầu cao với người khác và với chính mình, dễ bị tổn thương, khó thay đổi những thói quen cũ dù không còn phù hợp, luôn ở tình trạng mệt mỏi, ủ rủ]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Các biểu hiện của bệnh trầm cảm là cảm giác do dự, không chắc chắn, tiêu chuẩn và đòi hỏi cao, yêu cầu cao với người khác và với chính mình, dễ bị tổn thương, khó thay đổi những thói quen cũ dù không còn phù hợp, luôn ở tình trạng mệt mỏi, ủ rủ và căng thẳng, rất dễ tức giận và nổi nóng, không có hứng thú làm bất cứ chuyện gì. Luôn có ý nghĩ tiêu cực về bản thân, và người khác, cảm giác tuyệt vọng không còn lối thoát, không còn niềm tin vào bản thân và tương lai. </strong></p>
<p>Ngoài ra còn có các biểu hiện thân thể khác đi kèm như kém ăn, mất cảm giác ngon miệng, mất ngủ, tăng hay giảm kí bất thường, thường có cảm giác đau nhức nhiều vùng ở cơ thể, điển hình là cảm giác tức ngực.</p>
<p><strong>Nguyên nhân gây bệnh trầm cảm:</strong></p>
<p>+ Trầm cảm nội sinh (còn gọi là trầm cảm chưa rõ nguyên nhân) : Có nhiều giả thuyết cho là do di truyền, miễn dịch, môi trường sống và yếu tố xã hội… nhưng chưa có giả thuyết nào có tính thuyết phục.</p>
<p>+ Trầm cảm do stress : Chẳng hạn như khi mất việc làm, những mâu thuẫn trong cơ quan hoặc gia đình, con cái hư hỏng, thất bại trong hôn nhân, thất bại trong công việc, bị sụp đổ lòng tin hoặc có người thân chết đột ngột…</p>
<p>+ Trầm cảm do các bệnh thực tổn : sau chấn thương sọ não, sau tai biến mạch máu não hoặc xơ vữa động mạch não, các bệnh nan y như ung thư, lao, phong…</p>
<p><strong>Dấu hiệu của bệnh trầm cảm:</strong></p>
<p>1 – Mất ngủ : khó vào giấc ngủ, hay thức giấc giữa đêm không ngủ được nữa, hoặc thức dậy từ 2 – 3 giờ sáng kèm theo bồn chồn khó chịu (có khi ngủ nhiều quá mức).</p>
<p>2 – Chán ăn : ăn ít, ăn không ngon, không thích ăn, sợ ăn (có khi ăn nhiều quá mức), không ăn, sút cân.</p>
<p>3 – Ngại giao tiếp với người khác, trở nên ít nói bất thường, lười vận động.</p>
<p>4 – Cảm thấy bốn chồn lo âu, đứng ngồi không yên, đau đầu, đau mỏi toàn thân, đau ngực, táo bón, sợ lạnh.</p>
<p>5 – Cảm thấy mệt mỏi, suy nghĩ chậm chạp, buồn rầu, mất hứng thú làm việc, mất hứng thú giải trí hàng ngày (thể thao, xem tivi, sách báo, phim…). Cảm thấy xung quanh buồn rầu ảm đạm, thời gian kéo dài lê thê.</p>
<p>6 – Bi quan lo lắng về tương lai cho bản thân và gia đình, sợ điều xấu xảy ra cho bản thân và gia đình.</p>
<p>7 – Nghĩ rằng mình không xứng đáng với bản thân và xung quanh. Cho rằng mình phạm nhiều khuyết điểm, tội lỗi, không muốn tiếp xúc với ai.</p>
<p>8 – Nghĩ rằng mình không xứng đáng được ăn, không xứng đáng được sống, cho rằng mình là gánh nặng cho mọi người.</p>
<p>9 – Có ý nghĩ chết chóc, muốn tự sát bằng thuốc ngủ, treo cổ, nhảy lầu, đâm vào xe… hay đã có lần tự sát.</p>
<p>10 – Giảm khả năng tập trung, do dự và giảm hay rất thèm muốn quan hệ tình dục.</p>
<p style="text-align: left;"><img class="alignnone size-full " title="Nguyên nhân và cách điều trị của bệnh trầm cảm" src="/images/post/2015/05/26/02//a91.jpg" alt="a91 Nguyên nhân và cách điều trị của bệnh trầm cảm" width="450" height="300" /></p>
<p><strong>Để trị được bệnh trầm cảm, bạn cần thực hiện những việc sau :<br />
</strong><br />
– Bạn tránh cảm giác chán đời, bạn nên cố gắng đừng để cho mình quá rảnh rỗi; nên tạo cơ hội cho mình bận rộn bằng việc gia chánh, thêm việc ở cơ quan hoặc học thêm… Cũng rất nên đi chơi, giải trí với loại hình nghề thuật mà mình không chán. Đừng bỏ qua cơ hội, và hơn hết là nên cố gắng thu xếp tham gia những hoạt động tập thể ở cơ quan để tiếp xúc với đồng nghiệp, tạo niềm vui mới… Trong sinh hoạt cộng đồng, bạn sẽ thấy mình có ích cho người khác, được người khác quý mến.</p>
<p>1, Bạn hãy lấy một tờ giấy trắng, kẻ một đường dọc chia đôi. Bên trái hãy viết tất cả những gì bạn lo lắng thành từng mục một. Bên phải là những nguyên nhân gây ra cảm giác đó. Chẳng hạn ngủ trằn trọc. Nguyên nhân: Tôi vẫn nghĩ đến việc…Hãy nêu luận điểm chứng cớ cho thấy tại sao như vậy là không đúng và hãy viết chúng ra.</p>
<p>2, Để thay đổi những việc ưu tiên làm, hãy nghĩ ra mục tiêu mới, lý thú, nhưng có thể thực hiện được. Chẳng hạn ngày nghỉ đi thăm bạn gái ở thành phố khác hay mua một bộ quần áo thể thao. Hãy mô tả cụ thể từng bước thực hiện một.</p>
<p>3, Trầm cảm lúc đổi mùa, chính là thời điểm bạn cần bắt đầu mọi việc từ đầu. Hãy thay đổi trình tự công việc : bắt đầu đến bể bơi, bổ sung thêm khoản đi bộ vào buổi tối bất chấp mưa hay nắng…</p>
<p>4, Mỗi ngày hãy tạo cho bản thân và người nhà một niềm vui nho nhỏ: mua vé đi xem phim, tặng một cuốn sách mới, làm đầu mới, món ăn mới…</p>
<p>5, Ngày nghỉ hãy ngủ thêm một chút, tắm bằng nước lá thơm, đi làm đầu…</p>
<p>6, Hãy thay đổi một điều gì đó trong căn hộ : kê lại đồ gỗ thay rèm cửa, thay thảm, đặt lại chậu hoa cảnh…</p>
<p>7, Từ tối hôm trước hãy chuẩn bị kế hoạch chi tiết cho ngày hôm sau, cố gắng để có những khoảng thời gian rỗi.</p>
<p>8, Hãy mời bạn thân đi tiệm cà phê hay về nhà, hãy tâm sự hết những nỗi niềm của mình, thậm chí hãy cùng khóc cho đến khi bật cười.</p>
<p>9, Hãy nhớ rằng có khi bạn uống một số loại thuốc cũng gây ra tâm trạng vui buồn thất thường, ví dụ như thuốc ngừa thai. Có thể nên thay thế bằng loại thuốc khác. Nếu những biện pháp đó không có tác dụng thì hãy đến gặp bác sỹ liệu pháp tâm lý.</p>
<p>10, Về dinh dưỡng vào lúc giao mùa, hãy bổ sung vitamin tránh chế độ ăn nghèo calo, đồ béo, đồ ngọt, không uống chè và cà phê đặc…</p>
<p>Trường hợp của bạn, tốt nhất bạn nên đi khám bác sĩ xem đau đầu do nguyên nhân gì và bạn thực hiện cách làm việc và nghỉ ngơi hợp lý nhé.</p>
<p style="text-align: left;"><em>Theo VnMedia</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-tram-cam-nguyen-nhan-va-cach-dieu-tri.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về bệnh viêm đường tiết niệu và cách nhận biết</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-viem-duong-tiet-nieu-va-cach-nhan-biet.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-viem-duong-tiet-nieu-va-cach-nhan-biet.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thận - Tiết Niệu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[đau thắt lưng]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm trùng đường tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm trùng đường tiểu]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[niệu đạo]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu buốt]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu gắt]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu ra máu]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đường tiết niệu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=418</guid>
		<description><![CDATA[Niệu đạo của nam giới quanh co, cấu trúc vòng quanh qua hai lần cơ vòng trước khi gặp bọng đái. Lối thoát tiểu ở dương vật (xa hậu môn), không có âm đạo (nơi trú ngụ an toàn cho vi khuẩn) nên ít mắc bệnh hơn nữ. Lỗi của tạo hóa Báo cáo về]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Niệu đạo của nam giới quanh co, cấu trúc vòng quanh qua hai lần cơ vòng trước khi gặp bọng đái. Lối thoát tiểu ở dương vật (xa hậu môn), không có âm đạo (nơi trú ngụ an toàn cho vi khuẩn) nên ít mắc bệnh hơn nữ.</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Nhận biết bệnh viêm đường tiết niệu" src="/images/post/2015/05/26/02//1364.jpg" alt="1364 Nhận biết bệnh viêm đường tiết niệu" width="500" height="375" /></p>
<p><b>Lỗi của tạo hóa</b></p>
<p class="Normal">Báo cáo về nhiễm trùng đường tiết niệu ở phụ nữ, các chuyên gia Đại học y Khoa Loma Linda (Mỹ) đã khẳng định cấu trúc đường tiết niệu ảnh hưởng lớn đến sức khỏe phụ nữ. Do tạo hóa “kiến trúc” niệu đạo của họ khác nam giới nên họ dễ nhiễm trùng đường tiểu.</p>
<p class="Normal">Niệu đạo của nam giới quanh co, cấu trúc vòng quanh qua hai lần cơ vòng trước khi gặp bọng đái. Lối thoát tiểu ở dương vật (xa hậu môn), không có âm đạo (nơi trú ngụ an toàn cho vi khuẩn) nên ít mắc bệnh hơn nữ. Trong khi đó, phụ nữ có cấu trúc niệu đạo ngắn và thẳng. Lỗ thoát tiểu ngay sát âm đạo, âm đạo lại gần hậu môn nên rất dễ nhiễm khuẩn.</p>
<p class="Normal">Phụ nữ tuổi sinh nở được tạo hóa tặng cho tấm “lá chắn” bảo vệ niệu đạo đó là dịch nhầy ở âm đạo. Nhưng đến tuổi mãn kinh, thiếu hụt estrogen khiến âm đạo teo, khô, màng nhầy – màng chắn các vi khuẩn đi vào âm hộ bị mất.</p>
<p class="Normal">Trong khi giao hợp thì cơ quan sinh dục của nữ giới cũng dễ bị nhiễm khuẩn hơn. Phụ nữ trong độ tuổi quan hệ tình dục càng có nguy cơ cao về bệnh này. Đến tuổi mãn kinh, “khó khăn” trong giao hợp dễ xảy ra trày xước cùng với sự mất “lá chắn” thì nguy cơ nhiễm trùng niệu đạo càng cao. Mầm bệnh đi theo khi giao hợp.</p>
<p class="Normal">Những người bị táo bón kinh niên hoặc do mãn kinh cũng khiến thức ăn di chuyển chậm qua ruột làm gây ứ đọng trong hậu môn và âm hộ.</p>
<p class="Normal"><b>Nhận biết bệnh viêm đường tiết niệu</b></p>
<p class="Normal">&#8211; Dấu hiệu nhận biết rõ ràng và nhanh nhất là đi tiểu buốt, gắt, lắt nhắt nhiều lần, thậm chí còn tiểu ra máu.</p>
<p class="Normal">&#8211; Người bệnh thường có dấu hiệu đi tiểu nhiều về ban đêm, hay đau thắt lưng.</p>
<p class="Normal">&#8211; Nước tiểu đục hơn.</p>
<p class="Normal">&#8211; Bụng dưới bị cảm giác nặng luôn có cảm giác “buồn” đi tiểu nhưng lại không thể “cho ra”.</p>
<p class="Normal">&#8211; Đau phần rốn.</p>
<p class="Normal">&#8211; Cảm giác khó chịu dưới xương mu.</p>
<p class="Normal">Những điều này khiến người bệnh cảm giác mệt mỏi, bí bách, khó chịu có thể gây sốt. Giai đoạn mới gọi là nhiễm trùng đường tiểu dưới. Để lâu, sự xâm nhập ảnh hưởng tới thận thì gọi là nhiễm trùng đường tiểu trên.</p>
<p class="Normal">Những triệu chứng trên có thể tự khỏi sau vài ngày. Vì vậy, khi mới mắc, 1-2 lần, nhiều chị em không cho rằng mình đang có dấu hiệu bệnh. Nhưng bệnh thực chất không tự khỏi, sẽ tái lại các triệu chứng trên sau một thời gian ngắn.</p>
<p class="Normal"><img class="aligncenter size-full wp-image-34223" title="Nhận biết bệnh viêm đường tiết niệu" src="/images/post/2015/05/26/02//247.jpg" alt="247 Nhận biết bệnh viêm đường tiết niệu" width="365" height="266" /></p>
<p class="Normal"><b>Phức tạp như điều trị viêm đường tiết niệu</b></p>
<p class="Normal">Nhiễm trùng đường tiểu không khó chữa nhưng lại dễ có biến chứng nếu chữa muộn hoặc chữa không đúng. Nhiều chị em hay nhầm những triệu chứng của nhiễm trùng tiết niệu với phụ khoa nên ngại gặp bác sĩ, tự kháng khuẩn bằng cách uống kháng sinh chống viêm nhiễm.</p>
<p class="Normal">“Tuyệt đối không tự mua kháng sinh về uống” – đó là lời khuyên của bác sĩ Nguyệt Hằng (phòng khám Hoa Hồng, Hà Nội). Dùng kháng sinh không đúng sẽ gây lờn thuốc, gây khó khăn trong điều trị lâu dài và không khỏi dứt điểm.</p>
<p class="Normal">Theo bác sĩ Hằng, các triệu chứng trên chứng tỏ bệnh nhân có thể mắc nhiễm trùng đường tiết niệu nhưng để kê toa thì các bác sĩ phải xem kết quả xét nghiệm nước tiểu. Hay có thể dùng que thử nước tiểu thử tại nhà để phát hiện phản ứng nhiễm trùng và uống kháng sinh tạm thời. Nhưng nếu bệnh tái phát cần đến chuyên khoa xét nghiệm.</p>
<p class="Normal">Nhiễm trùng đường tiết niệu có thể do nhiều dạng vi khuẩn như: Staphylococcus saprophyticus, Kebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Enterococcus faecalis, P. aeruginosa, Enterobacter cloacae, Citrobacter… Mỗi loại sẽ có một toa thuốc riêng. Chỉ xét nghiệm nước tiểu mới xác định chính xác bệnh nhân đang bị loại vi khuẩn nào “đột nhập”.</p>
<p class="Normal">Thông thường thì vi khuẩn Escherichia Coli chiếm đến 80% nguyên nhân gây bệnh. Điều trị bằng kháng sinh chữa nhiễm trùng tiết niệu không dài (khoảng 3-10 ngày) nếu phát hiện sớm. Nhưng bệnh đã lan rộng, vi khuẩn đã lấn chiếm diện tích lớn trong đường niệu đạo thì bệnh nhân phải đến chuyên khoa điều trị dứt điểm. Để bệnh nặng, lâu không chữa, mầm bệnh sẽ lan lên bàng quang, thận làm viêm bàng quan, suy thận.</p>
<p class="Normal"><b>Lời khuyên bỏ túi để tránh viêm đường tiết niệu</b></p>
<p class="Normal"><em>Uống nước:</em> Muốn tránh bệnh, mọi người nên uống đủ nước 2 lít/ngày) nhằm rửa sạch bàng quang, tẩy rửa các vi khuẩn gây hại.</p>
<p class="Normal"><em>Phụ nữ không nên tắm bồn: </em>Tắm bồn là cơ hội để các vi trùng, vi khuẩn trú ngụ ở âm đạo.</p>
<p class="Normal"><em>Bổ sung vitamin C: </em>Các loại trái cây cam, chanh, bưởi, quất rất có lợi trong phòng nhiễm vi khuẩn. Những trái cây này tăng độ axit của nước tiểu, đó là môi trường hạn chế sự phát triển của vi khuẩn. Uống thêm vitamin C theo chỉ định của bác sĩ cũng là phương pháp tốt giảm thiểu khả năng “lớn mạnh” của đội quân vi khuẩn.</p>
<p class="Normal"><em>Không được nhịn tiểu: </em>Đây là thói quen của khá nhiều người nhưng nó vô cùng gây hại. Nhịn tiểu sẽ làm ứ đọng mầm bệnh. Do vậy, khi muốn đi tiểu cần đi ngay. Các bác sĩ còn khuyên chúng ta không nên đợi cảm giác muốn đi tiểu mà “canh chừng” 2-3h thì tự “xả nguồn”.</p>
<p class="Normal"><em>Vệ sinh sau giao hợp: </em>Sau mỗi lần giao hợp, phụ nữ nên vệ sinh sạch sẽ “cửa mình” để loại bỏ khả năng vi khuẩn xâm nhập niệu đạo, tiến lên bàng quang. Cần vệ sinh thường xuyên “vùng kín”. Nên dùng các loại dung dịch phụ nữ nhưng tránh lạm dụng bởi dùng quá nhiều càng làm khô âm đạo, càng tạo điều kiện cho vi khuẩn đi vào dễ dàng.</p>
<p class="Normal">Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-viem-duong-tiet-nieu-va-cach-nhan-biet.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về bệnh viêm họng mãn tính và các triệu chứng</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-viem-hong-man-tinh-va-cac-trieu-chung.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-viem-hong-man-tinh-va-cac-trieu-chung.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:28 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tai - Mũi - Họng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[chữa viêm họng]]></category>
		<category><![CDATA[dấu hiệu viêm họng mạn tính]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị viêm họng]]></category>
		<category><![CDATA[ho khan]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng viêm họng mạn tính]]></category>
		<category><![CDATA[viêm họng hạt]]></category>
		<category><![CDATA[viêm họng mãn tính]]></category>
		<category><![CDATA[viêm mạn tính niêm mạc họng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=413</guid>
		<description><![CDATA[Viêm họng mạn tính là viêm mạn tính niêm mạc họng rất hay gặp. Người bệnh thường cảm thấy khô họng, nóng rát trong họng hoặc có cảm giác ngứa họng, vướng họng nhất là khi ngủ dậy, phải cố khạc đờm, đằng hắng để làm long đờm, đờm dẻo và đặc thường tăng lên]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Viêm họng mạn tính là viêm mạn tính niêm mạc họng rất hay gặp. Người bệnh thường cảm thấy khô họng, nóng rát trong họng hoặc có cảm giác ngứa họng, vướng họng nhất là khi ngủ dậy, phải cố khạc đờm, đằng hắng để làm long đờm, đờm dẻo và đặc thường tăng lên khi nuốt, ho nhiều vào ban đêm hay khi lạnh. Khi uống rượu, hút thuốc lá nhiều, nói nhiều, triệu chứng trên càng trở nên rõ rệt. Thường các viêm họng mạn tính sẽ lần lượt qua các giai đoạn xuất tiết, quá phát và teo nếu để kéo dài không điều trị.</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Những triệu chứng bệnh viêm họng mãn tính" src="/images/post/2015/05/26/02//1193.jpg" alt="1193 Những triệu chứng bệnh viêm họng mãn tính" width="600" height="400" /></p>
<p><strong>Nguyên nhân</strong></p>
<p>Bệnh viêm họng mạn tính do rất nhiều nguyên nhân gây ra:</p>
<p>*Cơ địa: Bệnh thường xảy ra ở những người có niêm mạc họng yếu ớt về chức năng.</p>
<p>*Môi trường: Là những nguyên nhân ngoại lai rất quan trọng, như:</p>
<p>– Bụi, khói, hóa chất, hơi nóng (ô nhiễm không khí ở các thành phố công nghiệp, trong các nhà máy, lò sát sinh, bếp ăn…).</p>
<p>– Những khác biệt liên tục và lớn về nhiệt độ, ẩm độ trong không khí (gây ra bởi máy điều hòa nhiệt độ…).</p>
<p>*Thói quen: Hút thuốc lá, uống rượu quá độ, thường làm việc trong những môi trường kín, nhiều khói thuốc…</p>
<p>*Những bệnh gây nghẹt mũi như dị ứng mũi xoang, viêm xoang, lạm dụng thuốc nhỏ mũi, những bệnh tích dạng khối u chiếm chỗ trong vòm mũi họng, trong mũi như sùi vòm họng, sự tồn tại của túi Thornwald, đuôi cuốn mũi dưới quá phát, polyp mũi buộc bệnh nhân phải thở bằng miệng đều dễ dàng gây viêm họng mạn. Viêm họng mạn cũng là hậu quả của bệnh viêm xoang mủ mạn tính, do mủ từ trong xoang liên tục chảy xuống họng từ cửa mũi sau.</p>
<p>*Các răng sâu là những ổ nhiễm trùng thường trực cũng là một nguyên nhân quan trọng.</p>
<p>*Những nguyên nhân khác bao gồm rối loạn nội tiết (tình trạng mãn kinh, nhược giáp), thiếu vitamin A, những rối loạn toàn thân (suy thận, tim, tiểu đường, suy hô hấp, viêm phế quản mạn tính), cơ thể suy nhược do những bệnh mạn tính khác.</p>
<p><strong>Triệu chứng</strong></p>
<p>Viêm họng mạn tính biểu hiện dưới ba dạng chính: Viêm họng xuất tiết, viêm họng mạn tính quá phát hay viêm họng hạt và viêm họng mạn tính thể teo. Gọi là viêm họng mạn tính để phân biệt với các dạng viêm họng mạn tính khu trú trên vài phần của họng như viêm amiđan, VA. Trẻ em, thanh niên, người trung niên thường bị dạng xuất tiết hay dạng hạt, còn người cao tuổi thường bị dạng teo.</p>
<p>Những triệu chứng mà bệnh nhân than phiền đều tương tự nhau trong các thể bệnh. Bệnh nhân thường có cảm giác vướng, nghẹn như có khối lạ trong họng, phải khạc nhổ liên tục; Ho từng cơn, đàm nhớt đặc quánh; Họng bị khô, đau họng hay nuốt đau. Các triệu chứng này rất rõ rệt vào buổi sáng, lúc mới thức dậy. Bệnh diễn biến từng đợt, không kèm theo những rối loạn toàn thân hay sốt nếu không bị bội nhiễm bởi vi trùng hay siêu vi. Trong bệnh viêm họng hạt, cảm giác vướng họng là nổi bật, có khi bệnh nhân đi khám bệnh vì tưởng rằng mình bị hóc xương. Cảm giác này gây buồn nôn, làm bệnh nhân dễ dàng nôn mửa với những kích thích nhẹ như chải răng vào buổi sáng, thậm chí có khi chỉ yêu cầu há miệng to cũng khiến bệnh nhân bị ói. Với thể teo, cảm giác khô trong họng làm bệnh nhân khó chịu nhất, phải khạc nhổ liên tục với đàm nhớt đặc quánh, thậm chí có cả những vảy mủ khô. Ðộng tác khạc nhổ làm tổn thương niêm mạc họng – vốn đã mong manh – gây chảy máu. Chính những vệt máu trong đàm này đã làm nhiều bệnh nhân sợ bị lao phổi hay ung thư.</p>
<p>Dù bệnh không nguy hiểm nhưng việc khịt mũi, khạc nhổ, ho khan liên tục sẽ làm bệnh nhân bựïc mình, cáu gắt, lo lắng, giảm năng suất làm việc, nhất là khi bị mất ngủ vì cảm giác ngộp thở về đêm.</p>
<p>Khi khám họng, trong thể viêm họng mạn tính xuất tiết, niêm mạc thành sau họng đỏ, nhiều tiết nhầy, lổn nhổn những hạt nhỏ, đó là những nang lympho ở thành họng bắt đầu to ra. Trong thểâ viêm họng hạt, niêm mạc thành sau họng dày lên và sần sùi, trên đó có những hạt to nổi lên riêng rẽ hay từng khúm. Các hạt này có màu từ đỏ tươi đến đỏ xám. Ðặc biệt, xung quanh hạt có những tĩnh mạch tân sinh giãn rộng. Các hạt này thường được bao phủ bởi một lớp tiết nhầy đặc quánh, trong suốt hay đục lờ. Trong những đợt viêm cấp, có thể có những đốm mủ màu trắng hay vàng bẩn bám trên các hạt. Nặng hơn, các nang lympho quá phát thành những dải sùi, đỏ, chạy dọc theo hai trụ sau của amiđan, còn gọi là các trụ giả. Các trụ giả này là nguyên nhân chính gây ngứa và vướng trong họng, kích thích bệnh nhân khạc nhổ và ho khan.</p>
<p>Còn ở thể teo, niêm mạc họng và các nang lympho bị xơ hóa, hạt và nẹp biến mất. Niêm mạc họng thoái hóa mỏng, màu trắng bệâch. Tiết dịch ít và quánh. Trong thể nặng, niêm mạc họng như bị bao phủ bởi một lớp vảy khô.</p>
<p><strong>Điều trị</strong></p>
<p>Viêm họng hạt được coi là một bệnh khó điều trị dứt điểm. Các phương pháp điều trị tích cực như đốt lạnh (dùng nitơ lỏng), khí dung kháng sinh tại chỗ… không cho kết quả lâu dài. Để giảm bớt triệu chứng và đề phòng những đợt cấp hoặc biến chứng, nên áp dụng một phương pháp đơn giản mà hiệu quả: súc họng bằng nước muối loãng.</p>
<p>Nước muối để ngậm cần có độ mặn tương đương với nước canh và ấm hơn thân nhiệt vài độ (nhất là về mùa lạnh) để gây giãn mạch, tăng tuần hoàn tại chỗ, khiến bạch cầu đến đây nhiều hơn. Nên pha sẵn nước muối mặn đựng vào chai, khi súc họng thì pha thêm nước nóng để có độ mặn và độ nóng cần thiết.</p>
<p>Trước tiên, cần súc sạch khoang miệng bằng nước muối đã pha trong khoảng 30 giây. Nếu cảm thấy miệng chưa thật sạch thì làm thêm một lần nữa rồi mới súc họng. Xúc họng khoảng 3-4 lần nữa với nước muối mới, cho đến khi họng không còn cảm giác vướng víu nữa.</p>
<p>Cứ 3 giờ súc họng một lần. Nếu họng đang viêm cấp, khoảng cách giữa hai lần súc họng có thể gần hơn. Điều quan trọng nhất là phải nhớ súc họng trước và sau khi ngủ. Với người hay đi tiểu đêm, cần phải súc họng cả trong những lần thức giấc này.</p>
<p>Kết quả của việc súc họng nước muối sẽ được thấy rõ sau khoảng vài ngày, đặc biệt đối với những bệnh nhân đang ở đợt cấp. Việc điều trị kháng sinh phối hợp là điều không cần thiết đối với viêm họng mãn. Nhưng nếu đang có đợt cấp thì kháng sinh sẽ là cần thiết.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-viem-hong-man-tinh-va-cac-trieu-chung.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về những loại dị hình vách ngăn mũi</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nhung-loai-di-hinh-vach-ngan-mui.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nhung-loai-di-hinh-vach-ngan-mui.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:28 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tai - Mũi - Họng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách loại dị hình vách ngăn]]></category>
		<category><![CDATA[chảy máu mũi]]></category>
		<category><![CDATA[dị hình vách ngăn mũi]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[tắc mũi]]></category>
		<category><![CDATA[vách ngăn mũi]]></category>
		<category><![CDATA[viêm xoang]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=414</guid>
		<description><![CDATA[Dị hình vách ngăn là một nguyên nhân rất quan trọng gây ngạt tắc mũi. Nguyên nhân chủ yếu là do chấn thương hoắc do rối loạn trong quá trình phát triển. Chấn thương với lực đánh lệch về một bên mũi thường gây lệch vị trí của sụn hoặc của xương vách ngăn mũi]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Dị hình vách ngăn là một nguyên nhân rất quan trọng gây ngạt tắc mũi.</strong></p>
<p><em>Nguyên nhân chủ yếu là do chấn thương hoắc do rối loạn trong quá trình phát triển.</em></p>
<p>Chấn thương với lực đánh lệch về một bên mũi thường gây lệch vị trí của sụn hoặc của xương vách ngăn mũi về một bên. Còn chấn thương với lực đánh trực diện chính giữa mũi thường gây lún xẹp dầy vách ngăn, kèm theo vỡ sụn và xương của vách ngăn mũi.</p>
<p>Hầu hết chấn thương gây nên dị hình vách ngăn mũi thường sảy ra khi còn nhỏ trong quá trình chơi đùa, nhưng thường là bị bỏ qua và rất khó để hỏi được tiền sử của bệnh.</p>
<p>Rối loạn quá trình phát triển: Vách ngăn mũi được hình thành do quá trình phát triển của mỏm vách ngăn phát triển xuống dưới để gặp hai mảnh phát triển lên phía trên của khẩu cái để gặp nhau tại đường giữa. Trong quá trình hình thành vách ngăn, do sự phát triển quá mức và mất cân bằng của khẩu cái và nền sọ làm cho vách ngăn mũi bị đè đẩy và cong vẹo.</p>
<p>Ngoài ra, dị hình vách ngăn còn có yếu tố chủng tộc và gia đình.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Các loại dị hình vách ngăn mũi" src="/images/post/2015/05/26/02//17.png" alt="17 Các loại dị hình vách ngăn mũi" width="480" height="462" /></p>
<p><strong><em>Các loại dị hình vách ngăn gồm:</em></strong></p>
<p>–          Dị hình phần trước vách ngăn: Một phần sụn phía trước của vách ngăn có thể bị cong vẹo không nằm đúng vị trí chính giữa. Việc chẩn đoán có thể thấy rõ khi bệnh nhân ngửa đầu ra phía sau.</p>
<p>–          Biến dạng vách ngăn hình chữ C: Vách ngăn mũi cong vẹo về hẳn một bên và hố mũi bên bị vẹo thường rộng hơn và thường bị quá phát cuốn.</p>
<p>–          Dị hình vách ngăn hình chữ S: Vách ngăn có thể cong vẹo hình chữ S và đây thường là nguyên nhân gây  ngạt mũi cả hai bên.</p>
<p>–          Gai Hoặc mào vách ngăn: gai hoặc mào vách ngăn thường thấy ở phần tiếp giáp giữa phần sụ và phần xương của vách ngăn. Gai hoặc mào vách ngăn có thể chạm vào thành bên của mũi và gây nên đau đầu giữ dội, nó có thể gây chay máu mũi tái phát đi tái phát lại do mạch máu mũi dị căng kéo trên bề mặt của phần dị hình vách ngăn đó.</p>
<p>–          Dầy vách ngăn: có thể do tiền sử bị tụ máu vách ngăn hoặc vách ngăn bị chấn thương vỡ thành nhiều mảnh bị xơ hóa dày lên.</p>
<p><strong><em>Các biểu hiện lâm sàng thường gặp:</em></strong></p>
<p>–          Ngạt tắc mũi: mức độ ngạt phụ thuộc vào loại dị hình vách ngăn. Ngạt có thể một bên hoặc hai bên. Dị hình phần cao thường gây ngạt hơn dị hình phần thấp.</p>
<p>–          Đau đầu: Dị hình vách ngăn nhất là gai vách ngăn hoặc mào vách ngăn chạm với thành bên của mũi gây đau đầu ngày càng tiến triển.</p>
<p>–          Viêm xoang: Dị hình vách ngăn gây tắc lỗ dẫn lưu xoang làm giảm thông khí các xoang và đó là nguyên nhân quan trọng gấy ứ dịch ở trong xoang và gây nhiễm trùng xoang.</p>
<p>–          Chảy máu mũi: Phần niêm mạc mũi tiếp xúc với không khí thở vào mũi bị khô (do thiếu khả ăng làm ẩm) nên dễ gây chảy máu. Hơn nữa chảy máu mũi cũng có thể do mạch máu phủ trên phần gai và phần mào vách ngăn bị căng kéo nên dễ chảy máu.</p>
<p>–          Dị hình vách ngăn có thể gây nhiễm  trùng tai giữa.</p>
<p>Về điều trị: Hầu hết bệnh nhân thường bị dị hình vách ngăn mũi với mức độ nhẹ không có biểu hiện triệu chứng khó chị gì và với những trường hợp này thì không cần điều trị.</p>
<p>Điều trị chỉ cần thiết khi dị hình vách ngăn mũi gây ngạt mũi nghiêm trọng và có các triệu chứng trên.</p>
<p>Điều trị dị hình vách ngăn mũi chủ yếu là bằng phẫu thuật. Thường là phẫu thuật nội soi để lấy bỏ phần sụn và phần xương bị cong vẹo. Phẫu thuật không để lại sẹo và hậu phẫu rất nhẹ nhàng.</p>
<p>Việc chỉnh hình vách ngăn thường được chỉ định khi bệnh nhân trên 17 tuổi. Lúc này phần sụn và xương của bệnh nhân đã phát triển ổn định. Tuy nhiên Nếu trẻ bị ngạt mũi quá nặng nề thì phẫu thuật là cần thiết để bệnh nhân thở được tốt hơn.</p>
<p>Theo 24h</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nhung-loai-di-hinh-vach-ngan-mui.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về những dấu hiệu chứng minh trẻ bị bệnh tâm thần</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nhung-dau-hieu-chung-minh-tre-bi-benh-tam-than.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nhung-dau-hieu-chung-minh-tre-bi-benh-tam-than.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:28 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tâm Thần - Trẻ Tự Kỷ]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tâm thần]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[dấu hiệu trẻ vị thành niên]]></category>
		<category><![CDATA[hoạt động yêu thích]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[rối loạn tâm thần]]></category>
		<category><![CDATA[sự quan tâm]]></category>
		<category><![CDATA[trí nhớ]]></category>
		<category><![CDATA[tự kỉ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=415</guid>
		<description><![CDATA[Trong một tuyên bố, TS Brenner cho biết: “Thường thì sẽ khó khăn cho những người trẻ đang mắc bệnh tâm thần nhận thức được những thay đổi trong suy nghĩ, cảm xúc hoặc hành vi của họ. Theo Trung tâm Y tế Tây Nam ĐH Texas ở thành phố Dallas (Mỹ), có khoảng 20%]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Trong một tuyên bố, TS Brenner cho biết: “Thường thì sẽ khó khăn cho những người trẻ đang mắc bệnh tâm thần nhận thức được những thay đổi trong suy nghĩ, cảm xúc hoặc hành vi của họ.</strong></p>
<p>Theo Trung tâm Y tế Tây Nam ĐH Texas ở thành phố Dallas (Mỹ), có khoảng 20% trẻ gặp phải một rối loạn tâm thần và dưới đây là một số dấu hiệu cảnh báo sớm.</p>
<p id="ctl00_main_NewsDetail1_panelHoidap"><img class="size-full aligncenter" title="Dấu hiệu cho thấy trẻ bị bệnh tâm thần" src="/images/post/2015/05/26/02//tre.jpg" alt="tre Dấu hiệu cho thấy trẻ bị bệnh tâm thần" width="448" height="300" /><br />
<span style="font-size: 13px; line-height: 19px;">&#8211; Mất đi sự quan tâm, hứng thú với các hoạt động yêu thích trước đây như dành ít thời gian với bạn bè, bỏ chơi thể thao hoặc các hoạt động ngoại khóa khác.</span></p>
<div>
<p align="justify">&#8211; Suy giảm khả năng hoạt động như sa sút trong học tập hoặc không còn duy trì làm việc nhà thường xuyên như trước.</p>
<p align="justify">&#8211; Đa nghi hoặc cảm thấy hay hoảng sợ chẳng hạn như dành quá nhiều thời gian ở một mình trong phòng của chúng hoặc hành động như thể chúng “đang bị theo dõi”.</p>
<p align="justify">&#8211; Những thay đổi về giấc ngủ, thèm ăn hoặc vệ sinh cá nhân như thức suốt đêm, cần thường xuyên nhắc nhở về việc tắm rửa hoặc thay quần áo.</p>
<p align="justify">&#8211; Có vấn đề với việc tập trung, trí nhớ và lời nói như nói chuyện một cách lộn xộn hoặc bất thường, nói quá nhanh hoặc chuyển các chủ đề không liên quan tới nhau.</p>
<p align="justify">Trong một tuyên bố, TS Brenner cho biết: “Thường thì sẽ khó khăn cho những người trẻ đang mắc bệnh tâm thần nhận thức được những thay đổi trong suy nghĩ, cảm xúc hoặc hành vi của họ. Có thể một thành viên trong gia đình, bạn bè hay giáo viên sẽ là người đầu tiên nhận thấy những dấu hiệu của bệnh tật”.</p>
<p align="justify">Nếu nhận thấy những dấu hiệu này ở những đứa trẻ thì bạn nên làm gì? TS Brenner nói rằng một cuộc nói chuyện nhẹ nhàng với đứa trẻ hoặc trẻ vị thành niên về những mối quan tâm của bạn có thể là một bước khởi đầu tốt.</p>
<p align="justify">TS Brenner cho biết: “Chúng có thể đã nhận thấy điều gì đó nhưng quá xấu hổ hoặc sợ hãi để nói về nó. Hỏi ý kiến bác sĩ hoặc cố vấn trường học cũng có thể có lợi khi quyết định làm thế nào bạn có thể giúp con bạn một cách tốt nhất. Và điều quan trọng nhất là nếu có bất kỳ lo ngại nào về việc ai đó trong số chúng sẽ gây hại cho bản thân họ hoặc cho người khác như nghe họ nói về ý muốn tự tử hoặc nói về việc bắn hay làm hại người khác thì hãy tìm kiếm sự giúp đỡ khẩn cấp hoặc đưa người đó đến phòng cấp cứu gần nhất để được hỗ trợ”.</p>
<p> Theo Dân trí</p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nhung-dau-hieu-chung-minh-tre-bi-benh-tam-than.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về răng khôn và những điều cần biết</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-rang-khon-va-nhung-dieu-can-biet.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-rang-khon-va-nhung-dieu-can-biet.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:27 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Răng - Hàm - Mặt]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[chỉ nha khoa]]></category>
		<category><![CDATA[mọc răng khôn]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[nha khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nhổ răng khôn]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[răng khôn]]></category>
		<category><![CDATA[răng khôn mọc lệch]]></category>
		<category><![CDATA[vệ sinh răng miệng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=410</guid>
		<description><![CDATA[Các vấn đề về nướu và sâu răng do vị trí trong miệng… là những điều bạn cần biết về răng khôn. Răng khôn bắt đầu hình thành từ sinh nhật thứ 10 của bạn và mọc lên khi bạn 17-25 tuổi. Hầu hết người lớn có 4 răng khôn, tuy nhiên, răng khôn lại]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Các vấn đề về nướu và sâu răng do vị trí trong miệng… là những điều bạn cần biết về răng khôn.</strong></p>
<p>Răng khôn bắt đầu hình thành từ sinh nhật thứ 10 của bạn và mọc lên khi bạn 17-25 tuổi. Hầu hết người lớn có 4 răng khôn, tuy nhiên, răng khôn lại dễ bị nhiễm trùng, viêm… Các vấn đề về nướu và sâu răng do vị trí trong miệng… là những điều bạn cần biết về răng khôn.</p>
<p><strong>Răng khôn là gì?</strong></p>
<p>Răng khôn là răng mọc cuối cùng. Răng khôn xuất hiện ở tuổi thiếu niên hoặc đầu tuổi hai mươi. Răng khôn đóng vai trò quan trọng trong sự gắn kết hoàn hảo của nướu răng. Tuy nhiên, răng khôn mọc lệch có thể gây tổn thương đáng kể cho các răng bên cạnh, cho dây thần kinh hoặc xương hàm và trong trường hợp đe dọa sức khỏe thì cần phải nhổ bỏ. Hầu hết người lớn có 4 răng khôn nhưng cũng có người có ít hoặc nhiều hơn, được gọi là răng dư (răng thừa).</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Những điều cần biết về răng khôn" src="/images/post/2015/05/26/02//1180.jpg" alt="1180 Những điều cần biết về răng khôn" width="500" height="285" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;"><em>Ảnh minh họa</em></p>
<p><strong>Tại sao bạn cần răng khôn?</strong></p>
<p>Răng khôn mọc lên để đáp ứng nhu cầu từ chế độ ăn uống của tổ tiên chúng ta – những người từng ăn các loại thức ăn cứng và thô như: thực phẩm tươi sống, các loại hạt, thịt và rễ. Những loại thực phẩm này cần nhai nhiều hơn và có xu hướng làm mòn răng. Các chế độ ăn uống hiện đại với thức ăn mềm hơn cùng với sự kỳ diệu của công nghệ hiện đại đã khiến cho nhu cầu đối với răng khôn gần như không đáng kể như trước kia.</p>
<p><strong>Tại sao mọc răng khôn lại đau?</strong></p>
<p>Việc giảm kích thước trung bình của mặt cũng như hàm răng của con người trong nhiều năm qua dẫn đến ít chỗ hoặc không có chỗ cho răng khôn mọc lên. Đôi khi, nếu răng hàm quá lớn hoặc không vừa khớp cắn cũng sẽ không có chỗ cho răng khôn mọc vì những chiếc răng hàm này sẽ ngăn không cho răng khôn mọc, từ đó gây đau đớn, thậm chí sưng.</p>
<p>Chườm nước đá, muối, đinh hương, bạc hà, dầu ô liu, súc miệng xylitol và dầu quế có thể được sử dụng để làm giảm đau trong khi mọc răng khôn.</p>
<p><strong>Tại sao răng khôn mang theo rất nhiều vấn đề?</strong></p>
<p>Răng khôn mọc trong vị trí khó để làm sạch và vi trùng gây ra do thức ăn thường bị mắc kẹt trong đó. Do vậy, nó rất dễ bị nhiễm trùng, viêm, các vấn đề về nướu và sâu răng.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-31798" title="Những điều cần biết về răng khôn" src="/images/post/2015/05/26/02//1181.jpg" alt="1181 Những điều cần biết về răng khôn" width="400" height="270" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;"><em>Ảnh minh họa</em></p>
<p><strong>Bạn có nhất thiết phải nhổ bỏ răng khôn?</strong></p>
<p>Nhổ bỏ răng khôn là không cần thiết nếu chúng vẫn khỏe mạnh và hữu ích. Răng khôn thường liên quan tới một số vấn đề về răng nên điều quan trọng là bạn giữ vệ sinh răng miệng tốt. Bạn nên chải răng đúng cách, dùng chỉ nha khoa và đi khám sức khỏe thường xuyên.Vệ sinh răng miệng không tốt có thể dẫn đến mảng bám, sâu răng và các bệnh về lợi.</p>
<p>Trong trường hợp răng khôn mọc lệch, làm ảnh hưởng đến cơ hàm hoặc các răng khác thì việc nhổ bỏ là cần thiết.</p>
<p><strong>Nhổ răng khôn khi nào và bằng cách nào?</strong></p>
<p>Nếu răng khôn của bạn đang có dấu hiệu biến chứng, bạn nên tham khảo ý kiến một bác sĩ nha khoa, những người sẽ cho bạn biết nếu chúng có thể được điều trị hoặc cần được loại bỏ. Một tiểu phẫu răng miệng là cách nhanh nhất và dễ nhất để nhổ bỏ chúng. Nếu bạn đang có kế hoạch về việc nhổ chúng, bạn nên nhổ lúc còn trẻ tuổi để tránh các biến chứng trong tương lai. Nhổ bỏ răng khôn sau 35 tuổi được cho là khó hơn và mất nhiều thời gian hơn để phục hồi.</p>
<p>Theo Afamily</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-rang-khon-va-nhung-dieu-can-biet.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
