<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Sức Khỏe - Sức Khỏe Gia Đình - Tư Vấn Sức Khỏe - Hỏi Đáp Sức Khỏe &#187; mệt mỏi</title>
	<atom:link href="http://suckhoe.nhadatso.com/tag/met-moi/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe.nhadatso.com</link>
	<description>suckhoe.nhadatso.com</description>
	<lastBuildDate>Tue, 26 May 2015 03:52:04 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Tìm hiểu về bệnh ung thư máu và các triệu chứng</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-ung-thu-mau-va-cac-trieu-chung.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-ung-thu-mau-va-cac-trieu-chung.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:24 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Huyết Học]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh bạch cầu cấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[mệt mỏi]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[sác mặt xanh xao]]></category>
		<category><![CDATA[sốt]]></category>
		<category><![CDATA[thiếu máu]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng bệnh bạch cầu mạn]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=402</guid>
		<description><![CDATA[Nhận biết các triệu chứng Triệu chứng thời kỳ đầu của bệnh bạch cầu ở trẻ nhỏ là sắc mặt xanh xao, mệt mỏi, tinh thần không tốt, biếng ăn, chảy máu mũi hoặc chảy máu răng v.v… Triệu chứng bệnh bạch cầu mạn Bệnh bạch cầu mạn phát bệnh chậm, thời kỳ đầu thường]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h1 class="title">Nhận biết các triệu chứng</h1>
<p><strong>Triệu chứng thời kỳ đầu của bệnh bạch cầu ở trẻ nhỏ là sắc mặt xanh xao, mệt mỏi, tinh thần không tốt, biếng ăn, chảy máu mũi hoặc chảy máu răng v.v…</strong></p>
<p><img class="size-full aligncenter" title="Nhận biết các triệu chứng ung thư máu" src="/images/post/2015/05/26/02//ungthu.jpg" alt="ungthu Nhận biết các triệu chứng ung thư máu" width="400" height="343" /></p>
<p><strong>Triệu chứng bệnh bạch cầu mạn</strong></p>
<p>Bệnh bạch cầu mạn phát bệnh chậm, thời kỳ đầu thường không có triệu chứng, bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu mạn trong thời gian dài cũng không có triệu chứng gì, thường họ phát hiện khi đi kiểm tra sức khỏe tổng quát hoặc do một căn bệnh nào đó cần đi khám mới phát hiện máu có vấn đề hoặc lá lách bị to, từ đó mới được chẩn đoán ra bệnh bạch cầu mạn.</p>
<p>Theo đà phát triển của căn bệnh, bệnh nhân sẽ bắt đầu xuất hiện mệt mỏi, sốt nhẹ, đổ mồ hôi nhiều hoặc đổ mồ hôi về đêm, sụt cân, hệ tuần hoàn máu vượt quá mức bình thường. Do lá lách bị sưng to nên có cảm giác vùng bụng trên bên trái chướng to, sau khi ăn chướng bụng không tiêu v.v…đây đều là những triệu chứng thường gặp của bệnh bạch cầu mạn.</p>
<p>Khi kiểm tra có thể thấy được sắc mặt nhợt nhạt, xanh sao của những bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu mạn, biểu hiện rõ nhất là khi lá lách bị to, thường khi đi khám lá lách đã to ra đến rốn. Hạ xương sườn thường có cảm giác đau. Da và niêm mạc của những bệnh nhân này có thể xuất hiện những chấm đỏ li ti. Vòm mắt và trên đầu cũng xuất hiện nhiều nốt không đau.</p>
<p><strong>Bệnh bạch cầu cấp</strong></p>
<p><strong>1.Thiếu máu:</strong> Bệnh nhân do bất thường về chức năng tạo máu của tủy, các tế bào hồng cầu hoặc hemoglobin giảm sản sinh nên dẫn đến thiếu máu, một nửa bệnh nhân rơi vào tình trạng thiếu máu nghiêm trọng.</p>
<p><strong>2.Phát sốt:</strong> bản thân bệnh bạch cầu có thể dẫn đến sốt, do hệ miễn dịch của bệnh nhân thấp, một khi tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể thì rất dễ nhiễm trùng dẫn đến sốt cao.</p>
<p><strong>3.</strong><strong>Xuất huyết:</strong> do lượng lớn tế bào bạch cầu ứ đọng và xâm lấn trong mạch máu, tiểu cầu giảm thiểu, cơ chế đông máu bất thường và nhiễm trùng. Bệnh nhân sẽ xuất hiện những chấm nhỏ li ti dưới da trên khắp cơ thể, những mảng tím bầm trên da, chảy máu mũi, chảy máu răng. Võng mạc xuất huyết dẫn đến mắt mờ, nội sọ xuất huyết có thể dẫn đến hôn mê thậm chítử vong.</p>
<p><strong>4.Chức năng của hệ tiêu hóa bị suy kiệt: </strong>do những phương pháp điều trị như hóa trị, xạ trị dẫn đến chức năng hệ tiêu hóa bị suy giảm.</p>
<p><strong>5.</strong><strong>Tăng acid uric máu: </strong>Khi bệnh nhân tiếp nhận điều trị bằng hóa xạ trị thì sẽ xuất hiện tình trạng acid uric máu tăng lên, sử dụng corticosteroids cũng có thể gây ra acid uric tăng cao, nồng độ acid uric cao nhanh chóng được bão hòa và kết tủa dẫn đến thận bị tổn hại nhiều và hình thành sỏi, từ đó gây ra tiểu ít hoặc không có nước tiểu.</p>
<p><strong>Bệnh bạch cầu ở trẻ nhỏ</strong></p>
<p>Triệu chứng thời kỳ đầu của bệnh bạch cầu ở trẻ nhỏ là sắc mặt xanh xao, mệt mỏi, tinh thần không tốt, biếng ăn, chảy máu mũi hoặc chảy máu răng v.v…</p>
<p>Thiếu máu: hiện tượng này xuất hiện sớm, ngày càng nặng lên, biểu hiện là sắc mặt xanh xao, yếu ớt mệt mỏi, sau khi vận động thì thở dốc, tim đập mạnh v.v…</p>
<p>Phát sốt: trong quá trình bệnh thường sẽ có sốt, nhiệt độ không nhất định, sốt bất thường, thông thường không kèm theo ớn lạnh. Phát sốt do bệnh bạch cầu thường thì sốt nhẹ, điều trị bằng kháng sinh thì không có hiệu quả, dẫn đến nhiễm trùng (nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu v.v…) thì thường là sốt cao.</p>
<p>Xuất huyết: xuất huyết là do tế bào ung thư xâm lấn gây ức chế các megakaryocyte trong tủy, giảm sự sản sinh tiểu cầu, chức năng gan bị tổn thương, sản sinh không đủ các fibrinogen, prothrombin và Factor V Leiden; gia tăng sự thẩm thấu của các mao mạch v.v… Thường thấy là da và niêm mạc xuất huyết, biểu hiện là bầm tím, chảy máu mũi, chảy máu răng, xuất huyết đường tiêu hóa hoặc đi tiểu ra máu. Đôi khi cũng xuất huyết nội sọ, đây cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tử vong.</p>
<p>Theo asiancancer</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-benh-ung-thu-mau-va-cac-trieu-chung.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về các giai đoạn bệnh giang mai</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-cac-giai-doan-benh-giang-mai.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-cac-giai-doan-benh-giang-mai.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:52:24 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Truyền Nhiễm]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh giang mai]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh lây truyền qua đường tình dục]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[giai đoạn bệnh giang mai]]></category>
		<category><![CDATA[giang mai]]></category>
		<category><![CDATA[mệt mỏi]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[nhức đầu]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[xoắn khuẩn]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=316</guid>
		<description><![CDATA[Các loại bệnh giang mai  thông thường  thời gian ủ bệnh khoảng 3-4 tuần, sớm nhất là, mười ngày, muộn nhất là 90 ngày, và có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trên cơ thể, ngay cả thai nhi nếu người mẹ bị giang mai khi đang có thai. bên cạnh con đường lây]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Các loại bệnh giang mai  thông thường  thời gian ủ bệnh khoảng 3-4 tuần, sớm nhất là, mười ngày, muộn nhất là 90 ngày, và có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trên cơ thể, ngay cả thai nhi nếu người mẹ bị giang mai khi đang có thai. bên cạnh con đường lây truyền qua đường tình dục, bệnh còn có thể lây qua truyền máu hoặc từ mẹ sang con qua nhau thai.</strong></p>
<p>Đối với phụ nữ thì khi mắc bệnh sẽ nặng hơn gấp nhiều lần so với nam giới, thậm chí đe dọa khả năng sinh sản của chị em, mà chị em cũng dễ mắc bệnh hơn so với nam giới vì cơ quan sinh dục của phụ nữ ở dạng mỡ nên nguy cơ nhiễm khuẩn cao hơn. Một số phụ nữ bị giang mai vẫn có thể có kinh nguyệt bình thường nhưng dễ lây truyền cho con.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Các giai đoạn bệnh giang mai" src="/images/post/2015/05/26/02//1146.jpg" alt="1146 Các giai đoạn bệnh giang mai" width="500" height="299" /></p>
<p><strong>Giang mai thường có 3 giai đoạn:</strong></p>
<p><strong>Giai đoạn 1</strong>: chủ yếu là trên, âm hộ, cổ tử cung, âm đạo, môi hoặc lưỡi. Khi mới xuất hiện, săng không gây đau đớn trừ khi bị bội nhiễm. Săng xuất hiện nơi nào tức là nơi đó đã bị xoắn khuẩn xâm nhập.</p>
<p>Sau khi nhiễm trùng 10-90 ngày, săng mới xuất hiện. Đối với phụ nữ thì săng sẽ tự biến mất trong 3-6 tuần sau khi xuất hiện bất kể nó có được điều trị hay không.</p>
<p><strong>Giai đoạn 2:</strong> Xoắn khuẩn đã theo đường máu xâm nhập vào các bộ phận cơ thể. Thời kì này có thể xuất hiện hạch lan tỏa toàn thân nhưng không đau và có thể di động khắp cơ thể.</p>
<p>Ở giai đoạn này là phát ban ở lòng bàn tay và lòng bàn chân. Phát ban không gây ngứa mà có cảm giác thô ráp khi sờ vào. Hoặc cũng có thể có màu nâu đốm đỏ hoặc đỏ.</p>
<p>Các phát ban có thể xuất hiện ở những nơi khác trên cơ thể, chẳng hạn như xung quanh cổ họng, cổ tử cung hoặc miệng…</p>
<p>Như sốt mệt mỏi, nhức đầu, rụng tóc và đau ở các cơ bắp. Trong giai đoạn này, chị em có thể lây truyền bệnh cho các đối tác tình dục của mình nếu không có biện pháp phòng ngừa để đảm bảo an toàn.<br />
<strong> </strong><br />
<strong>Giai đoạn tiềm ẩn</strong></p>
<p>Giai đoạn này khi các tác dụng phụ của bệnh giang mai ở người phụ nữ dường như biến mất. Tại thời điểm này, người bị nhiễm bệnh không có triệu chứng biểu hiện ra ngoài và nhiễm trùng không thể lây sang người khác. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể trở lại  bất cứ lúc nào.</p>
<p><strong>Giai đoạn cuối</strong></p>
<p>Ở giai đoạn này bệnh thường có các triệu chứng nặng, bao gồm các vấn đề về thần kinh, mù mắt, mất trí nhớ, tê liệt và thậm chí tử vong. Giai đoạn này có thể xuất hiện sau một vài năm hoặc sau 20 năm kể từ khi bắt đầu bị lây nhiễm.</p>
<p>Theo Benhxahoi</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-cac-giai-doan-benh-giang-mai.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
