<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Sức Khỏe - Sức Khỏe Gia Đình - Tư Vấn Sức Khỏe - Hỏi Đáp Sức Khỏe &#187; béo phì</title>
	<atom:link href="http://suckhoe.nhadatso.com/tag/beo-phi/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://suckhoe.nhadatso.com</link>
	<description>suckhoe.nhadatso.com</description>
	<lastBuildDate>Tue, 26 May 2015 03:52:04 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Tìm hiểu về những thực phẩm tốt cho bệnh nhân đột quỵ</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 02:31:25 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Nội Thần Kinh Đột Quỵ]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[béo phì]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cao huyết áp]]></category>
		<category><![CDATA[dinh dưỡng cho người đột quỵ]]></category>
		<category><![CDATA[đột quỵ]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[nhồi máu]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[xuất huyết não]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=403</guid>
		<description><![CDATA[Đột quỵ là sự ngưng trệ đột ngột dòng máu cung cấp cho não. Phần lớn là do đột ngột tác động mạch nuôi não (đột quỵ nhồi máu). Các nguyên nhân khác của đột quỵ bởi chảy máu vào mô não khi mạch máu bị vỡ (đột quỵ xuất huyết não). Ăn nhiều cá: Mỗi]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h4><strong>Đột quỵ là sự ngưng trệ đột ngột dòng máu cung cấp cho não. Phần lớn là do đột ngột tác động mạch nuôi não (đột quỵ nhồi máu). Các nguyên nhân khác của đột quỵ bởi chảy máu vào mô não khi mạch máu bị vỡ (đột quỵ xuất huyết não).</strong></h4>
<p><strong>Ăn nhiều cá: </strong>Mỗi tuần vài 3 lần để thu nhận acid béo hệ omega-3 (có nhiều trong cá hồi, cá ngừ, cá mòi, cá trích và cá thu), có tác dụng bảo vệ mạch máu.</p>
<p><strong>Cà chua:</strong> Công dụng thanh nhiệt giải độc, lương huyết bình can và hạ huyết áp. Là thực phẩm rất giàu vitamin C và P, nếu ăn thường xuyên mỗi ngày 1-2 quả cà chua sống sẽ có khả năng phòng chống cao huyết áp rất tốt, đặc biệt là khi có biến chứng xuất huyết đáy mắt.</p>
<p><strong>Rau muống: </strong><em>C</em>hứa nhiều canxi, rất có lợi cho việc duy trì áp lực thẩm thấu của thành mạch và huyết áp trong giới hạn bình thường. Là loại rau đặc biệt thích hợp cho những người bị cao huyết áp có kèm theo triệu chứng đau đầu.</p>
<p><strong>Tỏi:</strong> Công dụng hạ mỡ máu và hạ huyết áp. Hàng ngày nếu kiên trì ăn đều đặn 2 tép tỏi sống hoặc đã ngâm dấm hay uống 5ml dấm ngâm tỏi thì có thể duy trì huyết áp ổn định ở mức bình thường.</p>
<p><strong>Hành tây:</strong> Có thể thêm gia vị xào hoặc luộc, kiêng dùng mỡ động vật. Mỗi ngày ăn 100g, dùng cho người chứng bệnh mỡ máu cao, tăng huyết áp.</p>
<p><strong>Bưởi:</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Thực phẩm tốt cho bệnh nhân đột quỵ" src="/images/post/2015/05/26/02//1209.jpg" alt="1209 Thực phẩm tốt cho bệnh nhân đột quỵ" width="400" height="603" /></p>
<p>Trong bưởi có hợp chất naringenin, một chất chống oxy hóa có thể giúp gan đốt cháy lượng mỡ dư thừa. Đồng thời bưởi giúp cải thiện quá trình kiểm soát lượng đường trong máu, làm hạ đường huyết, rất tốt cho những người mắc bệnh tim mạch hay béo phì.</p>
<p><strong>Dưa hấu:</strong> Thanh nhiệt và lợi niệu khá tốt, từ đó giúp cho huyết áp được ổn định. Người ta còn dùng vỏ dưa hấu 12g và thảo quyết minh 12 g sắc uống thay trà hàng ngày.</p>
<p><strong>Táo:</strong> Chứa nhiều kali, có thể kết hợp với lượng natri dư thừa để đào thải ra bên ngoài, giúp cho cơ thể duy trì huyết áp ở mức bình thường. Mỗi ngày nên ăn 3 quả hoặc ép lấy nước uống 3 lần, mỗi lần chừng 50ml.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-31899" title="Thực phẩm tốt cho bệnh nhân đột quỵ" src="/images/post/2015/05/26/02//1210.jpg" alt="1210 Thực phẩm tốt cho bệnh nhân đột quỵ" width="400" height="400" /></p>
<p><strong>Nho:</strong> Rất tốt cho người bị cao huyết áp, kể cả nho tươi hoặc nho khô, vì trong thành phần có chứa nhiều muối kali nên có công dụng hạ huyết áp, lợi niệu và bồi phụ lượng kali mất đi do dùng các thuốc lợi tiểu Tây y.</p>
<p><strong>Chuối tiêu:</strong> Thanh nhiệt, lợi niệu, thông tiện và hạ huyết áp. Mỗi ngày nên ăn từ 1-2 quả, hoặc dùng vỏ quả chuối tiêu tươi 30-60g sắc uống thay trà.</p>
<p><strong>Sữa đậu nành:</strong> Là đồ uống lý tưởng cho người bị cao huyết áp, có công dụng phòng chống vữa xơ động mạch, điều chỉnh rối loạn lipid máu và giáng áp. Mỗi ngày nên dùng 500 ml sữa đậu nành pha với 50 g đường trắng, chia uống vài lần trong ngày.</p>
<p><strong>Nấm linh chi xay nhỏ</strong>: Hãm uống ngày 10 g, nấm linh chi không độc nên có thể dùng lâu dài.</p>
<p><strong>Lá sen 50 g:</strong> Mỗi ngày sắc uống, dùng cho người mỡ máu cao.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-31898" title="Thực phẩm tốt cho bệnh nhân đột quỵ" src="/images/post/2015/05/26/02//16.png" alt="16 Thực phẩm tốt cho bệnh nhân đột quỵ" width="507" height="342" /></p>
<p><strong>Sơn trà 10 g, hoa cúc 10 g, quyết minh tử 10 g</strong>: Sắc nước uống thay trà, dùng cho người mỡ máu cao, kèm huyết áp cao.</p>
<p><strong>Một số lưu ý với bệnh nhân đột quỵ</strong></p>
<p>– Sử dụng thuốc điều trị một số yếu tố nguy cơ chính như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu hoặc để điều hòa tuần hoàn não, nâng cao thể trạng… phải tùy theo từng trường hợp dưới sự chỉ định, khuyến cáo, theo dõi của thầy thuốc.</p>
<p>– Phải uống thuốc đều đặn, không được tự ý ngưng thuốc.</p>
<p>– Có sổ tay theo dõi bệnh và tái khám định kỳ.</p>
<p>– Nhanh chóng đến các cơ sở y tế khi có một trong những dấu hiệu báo động của cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc đột quỵ.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về các bệnh liên quan đến bệnh gout</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-cac-benh-lien-quan-den-benh-gout.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-cac-benh-lien-quan-den-benh-gout.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:52:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cơ - Xương - Gout]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh gout]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[béo phì]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị bệnh gout]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[tăng huyết áp]]></category>
		<category><![CDATA[tăng mỡ máu]]></category>
		<category><![CDATA[xơ vữa động mạch]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=333</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh Gout là một bệnh khớp do rối loạn chuyển hóa purin ở người, nguồn gốc từ việc tăng tiêu hủy các acid nhân của các tế bào và/hoặc giảm bài xuất acid uric qua thận, gây tăng acid uric trong máu, mà hậu quả là gây các đợt viêm khớp cấp, gây các tophy,]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh Gout là một bệnh khớp do rối loạn chuyển hóa purin ở người, nguồn gốc từ việc tăng tiêu hủy các acid nhân của các tế bào và/hoặc giảm bài xuất acid uric qua thận, gây tăng acid uric trong máu, mà hậu quả là gây các đợt viêm khớp cấp, gây các tophy, gây sỏi thận, gây suy thận.</strong></p>
<p><strong>Biểu hiện của bệnh gout</strong></p>
<p>– Thường gặp ở nam giới (trên 95%), khỏe mạnh, mập mạp</p>
<p>– Thường bắt đầu vào tuổi 35 đến 45.</p>
<p>– Khởi bệnh đột ngột, diễn biến từng đợt, giữa các đợt đau các khớp hoàn toàn khỏi (những năm đầu)</p>
<p>– Vị trí bắt đầu thường là các khớp ở chi dưới, đặc biệt ngón bàn chân (70%)</p>
<p>– Tính chất sưng nóng đỏ đau dữ dội, đột ngột ở một khớp, không đối xứng và có thể tự khỏi sau 3 – 7 ngày. Ở giai đoạn muộn biểu hiện ở nhiều khớp, có thể đối xứng, xuất hiện những u cục (tophy) ở nhiều nơi đặc biệt quanh các khớp. Trong giai đoạn cấp có thể kèm các dấu hiệu toàn thân như: sốt cao, lạnh run, đôi khi có dấu màng não (cổ cứng, ói…)</p>
<p>– Có thể có các bệnh tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn lipid máu… kèm theo.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Một số bệnh liên quan đến bệnh gout" src="/images/post/2015/05/26/02//1163.jpg" alt="1163 Một số bệnh liên quan đến bệnh gout" width="420" height="358" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Ảnh minh họa.</em></p>
<p><strong>Dưới đây là một số bệnh liên quan đến bệnh gout</strong></p>
<p><em><strong>Béo phì</strong></em></p>
<p>Độ tuổi trung niên và cơ địa béo phì là hai yếu tố nguy cơ của các bệnh rối loạn chuyển hóa như gout, tăng mỡ máu, đái tháo đường, xơ vữa động mạch…Hội chứng chuyển hóa gồm các bệnh trên đang là một xu hướng bệnh tật phổ biến trong xã hội hiện đại ngày nay do một chế độ dinh dưỡng “quá dư thừa”.</p>
<p>Có sự liên quan giữa trọng lượng cơ thể và nồng độ acid uric máu. Béo phì làm tăng tổng hợp acid uric máu và làm giảm thải acid uric niệu, kết hợp của cả 2 nguyên nhân gây tăng acid uric máu. Theo các thống kê gần đây, 50% bệnh nhân gout có dư cân trên 20% trọng lượng cơ thể.</p>
<p><em><strong>Tăng mỡ máu</strong></em></p>
<p>Sự kết hợp giữa tăng mỡ máu và tăng acid uric máu đã được xác định. Có đến 80% người  tăng mỡ máu có sự phối hợp của tăng acid uric máu, và khoảng 50 %-70% bệnh nhân gout có kèm tăng mỡ máu.</p>
<p>Ở bệnh nhân gout, ngoài sự rối loạn của thành phần mỡ máu, người ta còn nhận thấy có sự rối loạn của cholesterol, một loại lipoprotein có lợi, có tính bảo vệ đối với cơ thể.</p>
<p>Sự liên quan giữa gout và rối loạn lipid máu chính là một phần của hội chứng chuyển hoá bao gồm tăng BMI, béo phì vùng bụng, tăng mỡ máu, giảm HDL, tăng huyết áp, tiểu đường, tình trạng đề kháng insulin và nguy cơ bị bệnh mạch vành. Tăng acid uric máu kết hợp với béo phì vùng bụng là nhóm nguy cơ cao của bệnh tim mạch có liên quan đến sự đề kháng insulin.</p>
<p><em><strong>Tăng huyết áp</strong></em></p>
<p>Tăng acid uric máu được phát hiện ở 22 – 38 % bệnh nhân tăng huyết áp không được điều trị. Tỉ lệ bệnh gout trong dân số tăng huyết áp là 2 –12 %. Mặc dù tỉ lệ tăng acid uric máu tăng ở đối tượng tăng huyết áp nhưng không có sự liên quan giữa acid uric máu và trị số huyết áp. Có 25–50 % bệnh nhân gout có kèm tăng huyết áp, chủ yếu ở các bệnh nhân béo phì. Nguyên nhân gây nên mối liên hệ giữa bệnh gout và tăng huyết áp hiện nay chưa được biết rõ.</p>
<p><em><strong>Xơ mỡ động mạch</strong></em></p>
<p>Các nghiên cứu gần đây đã chỉ rõ mối liên quan giữa gout và xơ mỡ động mạch. Tuy vậy tăng acid uric máu không phải là yếu tố nguy cơ trực tiếp của bệnh mạch vành. Tăng huyết áp, tiểu đường, xơ mỡ động mạch liên quan nhiều đến tình trạng béo phì hơn là liên quan đến sự tăng acid uric máu. ở bệnh nhân gout, các yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành như tăng huyết áp, béo phì, đề kháng insulin, tăng mỡ máu góp phần làm tăng sự liên quan giữa acid uric máu và xơ mỡ động mạch. Các yếu tố nguy cơ này tự nó làm tăng nguy cơ của bệnh tim mạch, và như vậy, acid uric máu chỉ gián tiếp làm tăng nguy cơ đột tử do bệnh tim mạch thông qua việc kết hợp với các bệnh lý có nguy cơ cao nói trên.</p>
<p><strong>Chế độ ăn uống cho bệnh nhân gout</strong></p>
<p>TS.BS. Lê Anh Thư Hội Thấp khớp học Việt Nam đã đưa ra lời khuyên về chế độ ăn uống đối với bệnh gout:</p>
<p><em><strong>Không nên:</strong></em></p>
<p>– Không uống nhiều rượu mạnh.</p>
<p>– Không ăn các thức ăn chứa nhiều purine như: phủ tạng động vật: tim, gan, thận, lá lách, óc…, hột vịt, gà lộn, trứng cá, cá trích, cá đối, cá mòi. Không ăn mỡ động vật, không ăn đường.</p>
<p><em><strong>Nên</strong></em></p>
<p>– Các loại rau xanh, trái cây tươi.</p>
<p>– Uống nhiều nước, nước khoáng có bicarbonate, nước sắc lá xakê.</p>
<p>– Các loại ngũ cốc.</p>
<p>– Sữa, trứng.</p>
<p>– Chế độ sinh hoạt</p>
<p>– Chống béo phì.</p>
<p>– Tăng cường vận động.</p>
<p>– Tránh stress, tránh gắng sức, tránh lạnh đột ngột…</p>
<p>Trong đa số trường hợp, chế độ ăn uống góp phần điều trị cho bệnh Gout và các bệnh kèm theo (cao huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu…) chứ không thể thay được thuốc. Thực hiện tốt chế độ ăn uống có thể giảm bớt số lượng thuốc, số loại thuốc cần dùng, giảm bớt các hậu quả xấu của bệnh.</p>
<p>Chế độ ăn uống được sử dụng để thay thế thuốc trong một số ít trường hợp, người bệnh không dùng được các thuốc làm hạ acid uric (dị ứng thuốc, suy thận, suy gan…).</p>
<p>Theo VnMedia</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-cac-benh-lien-quan-den-benh-gout.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về nguyên nhân người béo phì khó giảm cân?</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nguyen-nhan-nguoi-beo-phi-kho-giam-can.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nguyen-nhan-nguoi-beo-phi-kho-giam-can.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:52:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Béo Phì - Thiếu Cân]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[béo phì]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[chất béo]]></category>
		<category><![CDATA[chế độ ăn giàu chất béo]]></category>
		<category><![CDATA[giảm cân]]></category>
		<category><![CDATA[lý do béo phì khó giảm cân]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[tại sao người béo phì khó giảm cân]]></category>
		<category><![CDATA[tập thể dục]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=331</guid>
		<description><![CDATA[Ngay cả khi không béo phì, việc duy trì trọng lượng cơ thể đã có thể là một cuộc đấu tranh bởi sự cám dỗ của những món ăn ngon hay làm sao để tập thể dục đều đặn. Nhưng đối với người béo phì “cuộc chiến” này còn cam go hơn rất nhiều. Người]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Ngay cả khi không béo phì, việc duy trì trọng lượng cơ thể đã có thể là một cuộc đấu tranh bởi sự cám dỗ của những món ăn ngon hay làm sao để tập thể dục đều đặn. Nhưng đối với người béo phì “cuộc chiến” này còn cam go hơn rất nhiều.</strong></p>
<p><img class="alignnone size-full aligncenter" title="Do đâu người béo phì khó giảm cân?" src="/images/post/2015/05/26/02//beo.jpg" alt="beo Do đâu người béo phì khó giảm cân?" width="450" height="302" /></p>
<div>
<p align="center"><em>Người béo phì gặp nhiều khó khăn hơn trong việc giảm cân.</em></p>
<p>Theo một nghiên cứu mới đây, sau một thời gian tiêu thụ quá nhiều chất béo, cơ chế hoạt động của dạ dày cũng khó để trở lại như bình thường</p>
<p>Nghiên cứu được thực hiện ở chuột để biết rằng cuối cùng, việc tiêu thụ nhiều chất béo có ảnh hưởng như thế nào trong việc giảm cân. Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy những tác động từ Leptin-kích thích tố giúp cân bằng năng lượng và có nhiệm vụ ra tín hiệu cho não biết cơ thể đã no, từ đó, giúp kiềm chế lượng thức ăn vào cơ thể.</p>
<p>Tác giả chính của nghiên cứu này, GS. Amanda Page cho biết: “Với những con chuột có chế độ ăn giàu chất béo, kích thích tố Leptin đã bớt nhạy trong việc ra tín hiệu cho não biết là cơ thể đã no. Có nghĩa là những người béo phì sẽ phải ăn nhiều hơn người bình thường thì mới có cảm giác no, vì thế họ rất khó giảm cân”.</p>
<p>Các nhà nghiên cứu đã chia chuột thành 3 nhóm và thử nghiệm trong 24 tuần. Một nhóm chuột được nuôi với chế độ ăn uống đạt chuẩn, một nhóm tiêu thụ nhiều chất béo, còn một nhóm tiêu thụ nhiều chất béo trong thời 12 tuần đầu, sau đó, tiêu thụ một chế độ ăn đạt chuẩn trong 12 tuần tiếp theo. Kết quả cho thấy rằng tác dụng của Leptin đã bớt nhạy ở những con chuột có chế độ ăn giàu chất béo sau đó chuyển sang chế độ ăn đạt chuẩn.</p>
<p>Điều này có thể giải thích tại sao người béo lại thường quay lại với chế độ ăn giàu chất béo như trước.</p>
<p>Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh(CDC), hơn 1/3 người Mỹ được coi là béo phì. CDC cho rằng việc nắm được chỉ số khối của cơ thể sẽ tìm ra cách để đạt được và duy trì một trọng lượng khỏe mạnh và hoạt động thể chất thường xuyên có thể giúp chống lại béo phì. Nhưng trên hết, người béo phì cần có mục tiêu để có thể giảm cân dễ dàng hơn.</p>
<p>Theo Medicaldaily</p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nguyen-nhan-nguoi-beo-phi-kho-giam-can.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về những nguyên nhân gây thoái hóa đốt sống</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nhung-nguyen-nhan-gay-thoai-hoa-dot-song.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nhung-nguyen-nhan-gay-thoai-hoa-dot-song.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:52:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cơ - Xương - Gout]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[béo phì]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[đau lưng]]></category>
		<category><![CDATA[đau lưng dưới]]></category>
		<category><![CDATA[huyết áp cao]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân gây thoái hóa đốt sống]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[thoái hóa đốt sống]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=332</guid>
		<description><![CDATA[Thoái hóa đốt sống là một chứng bệnh thoái hóa khớp (đĩa đệm bị mất nước và co lại qua nhiều năm) của xương ở cổ gây ra nhiều đau đớn và khó chịu. Ngồi nhiều có thể dẫn đến thoái hóa đốt sống. Ngồi trong nhiều giờ đồng hồ Vì với mỗi chuyên gia]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Thoái hóa đốt sống là một chứng bệnh thoái hóa khớp (đĩa đệm bị mất nước và co lại qua nhiều năm) của xương ở cổ gây ra nhiều đau đớn và khó chịu.</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Những nguyên nhân gây thoái hóa đốt sống" src="/images/post/2015/05/26/02//113.jpg" alt="113 Những nguyên nhân gây thoái hóa đốt sống" width="600" height="399" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Ngồi nhiều có thể dẫn đến thoái hóa đốt sống.</em></p>
<p><strong>Ngồi trong nhiều giờ đồng hồ</strong></p>
<p>Vì với mỗi chuyên gia ngồi giống như việc hút thuốc theo kiểu mới, nó gây ra những tổn hại giống như thói quen hút thuốc. Nhưng ngoài điều đó ra thì ngồi còn làm cho cơ thể trì trệ và tạo ra áp lực lớn lên các đốt xương trong cơ thể, đặc biệt là cột sống. Hành động này kết hợp với các thói quen có hại cho sức khỏe khác sẽ dẫn đến thoái hóa đốt sống.</p>
<p><strong>Hút thuốc</strong></p>
<p>Hút thuốc gây hại cho cơ thể theo vô số cách và một trong những cách như vậy đó là nó làm cho xương bị suy yếu thông qua việc khai thác hết nguồn canxi ra khỏi xương.</p>
<p>Hút thuốc cũng làm giảm sự lưu thông máu đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể và làm tăng khả năng mắc phải bệnh thoái hóa đốt sống.</p>
<p><strong>Lái xe không đúng tư thế</strong></p>
<p>Ngồi lái xe không đúng tư thế không chỉ ảnh hưởng tới việc điều khiển phương tiện tham gia giao thông mà còn là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đau mỏi cổ, vai, lưng. Tư thế ngồi hơi “lỏng” nghĩa là mông không chạm hẳn vào ghế có xu hướng làm bạn cong lưng ở thắt hông khi lái, đây là nguyên nhân dẫn đến đau lưng và mỏi cổ.</p>
<p>Nhiều người mới lái xe thường có xu hướng gập người ra phía trước, cố gắng nắm lấy vô lăng. Cánh tay phải vươn dài, cơ thể phải “rướn” trong quá trình lái xe gây sức tải tối đa lên cột sống. Tư thế không đúng này kéo dài một thời gian sẽ dẫn đến chứng đau, mỏi cột sống và kéo lên đến cổ.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-31274" title="Những nguyên nhân gây thoái hóa đốt sống" src="/images/post/2015/05/26/02//114.jpg" alt="114 Những nguyên nhân gây thoái hóa đốt sống" width="450" height="282" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Huyết áp cao cũng là nguyên nhân gây thoái hóa đốt sống.</em></p>
<p><strong>Bệnh huyết áp cao</strong></p>
<p>Theo Bác sĩ Rakesh bệnh huyết áp cao cũng có thể dẫn đến những vấn đề về lưng lúc đầu và dần dần chuyển thành thoái hóa đốt sống.</p>
<p><strong>Mất nước</strong></p>
<p>Đĩa đệm (khối xốp nằm giữa mỗi đốt sống) có chứa gần 80% nước,  do vậy việc giữ cho cơ thể luôn đủ nước bằng cách uống nước thường xuyên là điều rất quan trọng nhằm làm nuôi dưỡng đĩa đệm và giúp chúng luôn khỏe mạnh.</p>
<p><strong>Béo phì</strong></p>
<p>Béo phì làm tăng nguy cơ bị đau lưng bởi vì phần trọng lượng thừa kéo vùng xương chậu về phía trước và làm căng phần lưng dưới gây ra đau lưng dưới.</p>
<p>Ngoài ra, những người thừa cân thường thấy mệt mỏi và thở ngắn, đó là lý do họ thường tránh hoạt động thể chất thường xuyên, việc đó chỉ làm cho các vấn đề trở nên tồi tệ hơn.</p>
<p><strong>Yếu tố di truyền</strong></p>
<p>Bệnh thoái hóa đốt sống một phần có liên quan đến khuynh hướng về di truyền và trong một số trường hợp gây tổn thương lưng và cổ.</p>
<p>Theo Phunutoday</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nhung-nguyen-nhan-gay-thoai-hoa-dot-song.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về những nguy hại của bệnh béo phì (mập phì)</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nhung-nguy-hai-cua-benh-beo-phi-map-phi.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nhung-nguy-hai-cua-benh-beo-phi-map-phi.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:52:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Béo Phì - Thiếu Cân]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[béo phì]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cao huyết áp]]></category>
		<category><![CDATA[mạch vành]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[rối loạn nội tiết]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu đường]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=328</guid>
		<description><![CDATA[Mập phì hay béo phì là bệnh do mỡ tích luỹ quá nhiều trong cơ thể,thường chia làm hai loại: béo phì nguyên phát hay gọi là béo phì đơn thuần và béo phì thứ phát (do các bệnh khác gây nên).Gọi là bệnh béo phì khi nào cân nặng vượt quá tiêu chuẩn từ]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Mập phì hay béo phì là bệnh do mỡ tích luỹ quá nhiều trong cơ thể,thường chia làm hai loại:</strong> béo phì nguyên phát hay gọi là béo phì đơn thuần và béo phì thứ phát (do các bệnh khác gây nên).Gọi là bệnh béo phì khi nào cân nặng vượt quá tiêu chuẩn từ 20% trở lên.Bệnh béo phì liên quan đến nhiều yếu tố như di truyền,số tuổi,giới tính,nghề nghiệp.</p>
<p>Bệnh béo phì không chỉ ảnh hưởng đến lao động,sinh hoạt,mỹ quan mà còn nguy hại nhất định đến sức khỏe.Người trung niên và lớn tuổi béo mập dễ mắc các bệnh như huyết áp cao,bệnh mạch vành,tiểu đường,bệnh gút,tai biến mạch máu não,sỏi túi mật…</p>
<p><img class="aligncenter" src="/images/post/2015/05/26/02//beo-phi-30812-4f9bb.jpg" alt="/images/post/2015/05/26/02//beo-phi-30812-4f9bb.jpg" /></p>
<p>Theo quan niệm của Y học phương Đông từ rất sớm cho rằng phát sinh chứng phì là có liên quan với thấp,đờm và khí hư,huyết dịch hỗn trọc,lưu thông chậm.</p>
<p>Bệnh béo phì trường hợp nhẹ,người bệnh sinh hoạt bình thường.Trường hợp trung bình và nặng,bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi,sợ nóng,mồ hôi,hoạt động nhiều thì tim hồi hộp,khó thở,bụng đầy,lưng đau,táo bón,đau đầu chóng mặt,tình dục giảm sút,nữ thường kèm theo rối loạn kinh nguyệt,phù do rối loạn nội tiết,hoặc do mỡ nhiều chèn ép mà dịch lâm ba,huyết dịch lưu thông khó mà cẳng chân và mu bàn chân phù lõm.Trường hợp mỡ tích nhiều ở bao tim,tim bị chèn ép,hoạt lượng của tim giảm,cơ thể thiếu dưỡng khí,làm cho bệnh nhân khó thở.</p>
<p>Phụ nữ dễ mắc bệnh hơn nam giới vì tế bào mỡ ở nữ nhiều hơn nam.Ở phụ nữ sau khi sinh đẻthườngăn uống bồi dưỡng nhiều lại ít hoạt động.Ở tuổi dậy thì,thường do rối loạn nội tiết,hoạt động ít,chuyển hóa chậm,đều là những yếu tố thuận lợi cho bệnh béo phì phát sinh.</p>
<p>Trẻ em béo phì ít hoạt động thể lực,kém lanh lợi,dễ ra mồ hôi,dễ hồi hộp khó thở,do sức đề kháng kém nên dễ mắc các bệnh viêm đường hô hấp,cao lipit máu.</p>
<p>Những căn bệnh mà người mắc bệnh béo phì thường hay gặp:</p>
<p>&#8211;<strong>Bệnh tiểu đường</strong>: mập phì có thể kết hợp với nhiều sự rối loạn khả năng thay thế bao gồm lượng tồn tại đường gluco thay đổi,phản ứng insulin không nhạy,bệnh máu có insulin cao,triglyceride cao và xơ cứng động mạch vành….nhưng sự thay thế này bị rối loạn có thể dẫn đến bệnh tiểu đường.</p>
<p>&#8211;<strong>Bệnh máu có lượng mỡ cao</strong>: chứng máu có cholesterol cao đói với bệnh xơ cứng động mạch đã được công nhận là nguyên nhân nguy hiểm.Đối với chứng máu có triglyceride cao,hiện nay nhiều học giả cho rằng đó cũng là một nguyên nhân nguy hiểm gây ra xơ cứng động mạch.Đặc biệt là cholesterol và triglyceride cùng tăng cao càng dễ dẫn đến bệnh xơ vữa động mạch.</p>
<p>&#8211;<strong>Bệnh máu có axit uric cao (thống phong,Gút)</strong>: người mắc bệnh béo phì rất dễ mắc bệnh thống phong,người uống rượu nhiều có tỷ lệ mắc bệnh càng cao.</p>
<p>&#8211;<strong>Bệnh cao huyết áp</strong>: Tỷ lệ mắc bệnh cao huyết áp ở người béo phì cao hơn rất nhiều so với người bình thường.Người béo phì ngay khi ở độ tuổi 10-20 đã có khuynh hướng cao huyết áp.</p>
<p>-Ngoài ra người béo phì còn dễ mắc các bệnh như vướng nghẽn huyết quản mãn,tim quặn đau,cơ tim ngừng trệ,gan chứa mỡ,bệnh sỏi mật,viêm túi mật,viêm tuyến insulin…</p>
<p><strong><em>Nguồn Lương y:   Nguyễn Hùng</em></strong></p>
<p><em><strong>(Chủ biên blog sức khỏe)</strong></em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-nhung-nguy-hai-cua-benh-beo-phi-map-phi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu về các yếu tố nguy cơ của béo phì</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-cac-yeu-to-nguy-co-cua-beo-phi.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-cac-yeu-to-nguy-co-cua-beo-phi.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:52:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Béo Phì - Thiếu Cân]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[béo phì]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[đốt cháy calo]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[một số bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[nguy cơ béo phì]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân gây bép phì]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh hay gặp]]></category>
		<category><![CDATA[những bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[tại sao bị béo phì]]></category>
		<category><![CDATA[tập thể dục]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=330</guid>
		<description><![CDATA[Yếu tố có thể làm tăng nguy cơ béo phì bao gồm: Di truyền học Gen có thể ảnh hưởng đến lưu trữ lượng mỡ cơ thể và hợp chất béo được phân phối. Di truyền cũng có thể đóng một vai trò trong cơ thể có hiệu quả chuyển đổi thức ăn thành năng]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Yếu tố có thể làm tăng nguy cơ béo phì bao gồm:</strong></p>
<p><strong>Di truyền học</strong></p>
<p>Gen có thể ảnh hưởng đến lưu trữ lượng mỡ cơ thể và hợp chất béo được phân phối. Di truyền cũng có thể đóng một vai trò trong cơ thể có hiệu quả chuyển đổi thức ăn thành năng lượng như thế nào và làm thế nào cơ thể đốt cháy calo trong khi tập luyện.</p>
<p><strong>Lịch sử gia đình</strong></p>
<p>Béo phì có xu hướng trong gia đình. Điều đó không chỉ vì di truyền học. Thành viên gia đình có xu hướng tương tự như ăn uống, lối sống và thói quen hoạt động. Nếu một hoặc cả hai cha mẹ bị béo phì, nguy cơ béo phì đang tăng lên.</p>
<p><img class="alignnone size-full  aligncenter" title="Các yếu tố nguy cơ của béo phì" src="/images/post/2015/05/26/02//beo.jpg" alt="beo Các yếu tố nguy cơ của béo phì" width="450" height="299" /></p>
<p><strong>Tuổi</strong></p>
<p>Béo phì có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, thậm chí ở trẻ nhỏ. Nhưng khi có tuổi, thay đổi nội tiết và một lối sống ít hoạt động làm tăng nguy cơ béo phì. Ngoài ra, số lượng cơ bắp trong cơ thể có xu hướng giảm theo tuổi tác. Khối lượng cơ thấp hơn sẽ làm giảm sự trao đổi chất. Những thay đổi này cũng làm giảm nhu cầu calo và có thể làm cho khó hơn để tránh trọng lượng dư thừa. Nếu không giảm lượng calo như có tuổi, sẽ có thể tăng cân.</p>
<p><strong>Bỏ hút thuốc</strong></p>
<p>Bỏ hút thuốc là thường gắn liền với tăng cân. Và đối với một số người, nó có thể dẫn đến tăng cân nhiều như một vài cân một tuần trong vài tháng, mà đôi khi có thể dẫn đến béo phì.</p>
<p><strong>Các vấn đề kinh tế và xã hội</strong></p>
<p>Xã hội và kinh tế nhất định có thể được liên kết đến béo phì. Không thể vào khu vực tập thể dục, có thể không được dạy cách nấu ăn lành mạnh, hoặc có thể không có phương tiện tài chính để mua trái cây tươi và rau quả, thực phẩm không được chế biến và đóng gói. Ngoài ra, một số nghiên cứu cho thấy mạng lưới xã hội ảnh hưởng đến cân nặng, có nhiều khả năng trở nên béo phì nếu có bạn bè hoặc người thân bị béo phì.</p>
<p>Thậm chí nếu có một hoặc nhiều các yếu tố nguy cơ, nó không có nghĩa là đang trở thành béo phì. Có thể chống lại hầu hết các yếu tố nguy cơ thông qua chế độ ăn uống, hoạt động thể chất, tập thể dục và thay đổi hành vi.</p>
<p>Theo camnangbenh</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/tim-hieu-ve-cac-yeu-to-nguy-co-cua-beo-phi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ cách điều trị bệnh đa nang buồng trứng theo Đông Y</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-da-nang-buong-trung-theo-dong-y.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-da-nang-buong-trung-theo-dong-y.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 May 2015 01:13:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách Điều Trị]]></category>
		<category><![CDATA[bế kinh]]></category>
		<category><![CDATA[béo phì]]></category>
		<category><![CDATA[đa nang buồng trứng]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị chứng đa nang buồng trứng]]></category>
		<category><![CDATA[không rụng trứng]]></category>
		<category><![CDATA[kinh nguyệt không đều]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng đa nang buồng trứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=233</guid>
		<description><![CDATA[Triệu chứng cơ bản của đa nang buồng trứng là không rụng trứng kéo dài, không đậu thai, bế kinh hoặc kinh loãng và ít hoặc loại hình không rụng trứng do trở ngại về chức năng do gây xuất huyết cổ tử cung. Một số ít người bị bệnh có triệu chứng nam hóa,]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Triệu chứng cơ bản của đa nang buồng trứng là không rụng trứng kéo dài, không đậu thai, bế kinh hoặc kinh loãng và ít hoặc loại hình không rụng trứng do trở ngại về chức năng do gây xuất huyết cổ tử cung.</strong></p>
<p>Một số ít người bị bệnh có triệu chứng nam hóa, hai bên buồng trứng có biến đổi thành đa nang hoặc tăng to lên đều được xem là có triệu chứng tổng hợp đa nang buồng trứng. Y học hiện đại gọi là triệu chứng tổng hợp Stein – Leventhal để tỏ sự tôn trọng người đầu tiên chỉ ra triệu chứng của bệnh này (năm 1935).</p>
<p>Hiện nay chưa có một nhận thức thống nhất về nguyên nhân gây bệnh, đa số cho rằng có thể liên quan tới các yếu tố sau:</p>
<p>– Chức năng của tuyến dưới đồi thị (hypothalamus) và tuyến não thùy (hypothysis) bị mất thăng bằng.</p>
<p>– Chức năng của hệ thống enzym cần thiết cho việc sinh tổng hợp kích thích tố steroid buồng trứng bị trở ngại.</p>
<p>– Chức năng vỏ tuyến thượng thận bị rối loạn.</p>
<p>– Nhân tố di truyền.</p>
<p>Biểu hiện lâm sàng của triệu chứng bệnh đa nang buồng trứng có thể nặng hoặc nhẹ, đa số phát sinh ở các phụ nữ đang độ tuổi sinh đẻ, lứa tuổi 20 – 40. Người bệnh thường có kinh nguyệt không đều, không có thai, đa mao, béo phệ, phì đại buồng trứng.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Triệu chứng và cách chữa bệnh đa nang buồng trứng theo Đông Y" src="/images/post/2015/05/26/02//1128.jpg" alt="1128 Triệu chứng và cách chữa bệnh đa nang buồng trứng theo Đông Y" width="500" height="334" /></p>
<p><b><strong>Kinh nguyệt không đều:</strong></b> Là dấu hiệu thường gặp nhất của người mắc chứng tổng hợp đa nang buồng trứng, đa số ở dạng bế kinh liên tục, trước khi bế kinh biểu hiện kinh nguyệt loãng hoặc quá ít, cũng có thể ở dạng tử cung xuất hiện do trở ngại chức năng những kiểu không rụng trứng.</p>
<p><b><strong>Không có thai:</strong></b> Có thể chẩn đoán được các nguyên nhân không có thai, trong đó không đậu thai do bẩm sinh là thường thấy nhất.</p>
<p><strong>Đa mao:</strong> Ước tính có một nửa có hiện tượng đa mao (cơ thể có nhiều lông), phân bố lông trên cơ thể theo khuynh hướng giống nam giới, mọc nhiều vào sau thời kỳ dậy thì, ví dụ như ở vùng trên miệng, xung quanh núm vú, đường dọc bụng, xung quanh hậu môn và tứ chi lông mọc tương đối nhiều, thô và đen.</p>
<p><b><strong>Béo phì:</strong></b> Có 20 – 40% bệnh nhân mắc đa nang buồng trứng béo phì trung bình.</p>
<p><b><strong>Phì đại buồng trứng:</strong></b> Người mắc bệnh đa nang buồng trứng có buồng trứng cả hai bên to lên, hoặc tăng to không rõ rệt nhưng cảm giác mềm.</p>
<p><b><strong>Để điều trị chứng đa nang buồng trứng</strong></b><b><strong><em>,</em></strong></b> y học hiện đại dùng nội khoa (dùng thuốc) hoặc ngoại khoa (phẫu thuật).</p>
<p><b><strong>Nội khoa:</strong></b> Dùng thuốc gây rụng trứng (Comiphene hoặc phối hợp với HCG, diamixung, idiphone, điều trị bằng kích thích tố HMG progesterol…) theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa sau khi được thăm khám cắt bỏ một phần buồng trứng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.</p>
<p>Đối với y học cổ truyền, theo các tài liệu và thư tịch không có bệnh danh nào là đa nang buồng trứng. Căn cứ vào triệu chứng và nguyên nhân bệnh lý của đa nang buồng trứng cho thấy bệnh này có liên quan đến thận hư, đàm uất và can uất.</p>
<p><b><strong>Thận hư:</strong></b> Trong lâm sàng, triệu chứng tổng hợp của bệnh này thường phát hiện ở thời kỳ dậy thì, không ít bệnh nhân tuổi xuất hiện kinh nguyệt bị chậm lại, thậm chí tắt kinh, cho nên phổ biến cho rằng bệnh này có quan hệ với thận hư. Thận gắn với sinh dục, đó là bản chất thiên bẩm. Thận khí hư suy không thể sinh tinh huyết, gây thành bệnh (thiên sái), nhâm bất thông có nhiều kinh nguyệt không thể hội tụ.</p>
<p>Với trường hợp thận hư dùng bài Ôn thận hoàn để điều trị, gồm các vị thuốc: thục địa 16g, thù du nhục 16g, ba kích 12g, đương quy 12g, thỏ ty tử 10g, lộc nhung 8g, ích trí nhân 8g, sinh địa 8g, phục thần 8g, sơn dược 8g, viễn trí 8g, tục đoạn 8g, xà sàng tử 8g.</p>
<p><b><strong>Đàm thấp:</strong></b> Người mắc bệnh đa nang buồng trứng thường béo, đôi lúc bị chứng béo phì.</p>
<p>Đàm thấp quan hệ đến hai tạng tỳ, thận: Tỳ thận bị âm hư, vận chuyển mất điều hòa, nước tinh không thể phân phát tứ phương, ngược lại sinh đờm loãng, dần tụ lại thành đờm, nước đờm dính kết làm đình đốn thuộc âm tà rất dễ làm trở ngại cơ chế vận hành khí, làm tổn thương dương khí, đờm thấp trì trệ, vận khí không suôn sẻ, cơ năng sinh hóa không đủ, kinh nguyệt không đều nên không thể có thai. Bệnh này do quan hệ với tỳ hư thấp thịnh, tích tụ thành đàm, đờm đọng không thông, có thể thành cục, tỳ hư huyết thiếu, nước bọt khô, dạ dày nóng, nhiệt không luân chuyển, cũng có thể thành khối cục.</p>
<p>Trường hợp đàm thấp dùng bài Thương truật đạo đàm thang để điều trị với các vị thuốc: thương truật 8g, hương phụ 8g, nam tinh 8g, bán hạ 8g, xuyên khung 12g, thần khúc 8g, hoạt thạch 12g, trần bì 10g, phục linh 12g.</p>
<p><b><strong>Can uất:</strong></b> Chứng bệnh đa nang buồng trứng có quan hệ với thất tình. Phụ nữ không con đều là do kinh thủy không điều hòa, người bị kinh thủy không điều hòa là do bên trong có thương tổn thất tình, bên ngoài có lục dâm chi cảm, hoặc khí huyết hưng thịnh, âm dương tướng thừa gây ra. Nếu vì thất tình lục dục phân ưu, khiến cho gan khí đông kết lại, sự điều tiết thất thường, khí trì huyết đọng, xung nhâm, không thể tương tu, tử cung ra máu thường xuyên, hành kinh không điều hòa nên sẽ khó thụ thai.</p>
<p>Trường hợp can uất dùng bài Điều kinh chủng ngọc thang để điều trị với các vị thuốc: thục địa 16g, phụ tử 8g, quy thân 12g, ngô thù du 8g, xuyên khung 12g, bạch thược 12g, phục linh 12g, trần bì 8g, diên hồ sách 8g, mẫu đơn bì 10g, can khương 6g, quế chi 4g, ngải diệp 12g. Các bài thuốc trên sắc uống ngày một thang, cho 750ml nước sắc còn 2 lần, mỗi lần chắt lấy 250ml, trộn hai lần sắc chia uống 3 lần khi thuốc còn nong, uống liền 2 tuần lễ.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/chi-cach-dieu-tri-benh-da-nang-buong-trung-theo-dong-y.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Làm gì cho giảm cân vĩnh viển ở tuổi mãn kinh?</title>
		<link>http://suckhoe.nhadatso.com/lam-gi-cho-giam-can-vinh-vien-o-tuoi-man-kinh.html</link>
		<comments>http://suckhoe.nhadatso.com/lam-gi-cho-giam-can-vinh-vien-o-tuoi-man-kinh.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 25 May 2015 18:28:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Sức Khỏe Phụ Nữ]]></category>
		<category><![CDATA[béo phì]]></category>
		<category><![CDATA[béo phì khi mãn kinh]]></category>
		<category><![CDATA[Estrogen]]></category>
		<category><![CDATA[loãng xương]]></category>
		<category><![CDATA[mãn kinh]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi mãn kinh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://suckhoe.nhadatso.com/?p=78</guid>
		<description><![CDATA[Nguyên nhân làm cho phụ nữ béo lên ở tuổi mãn kinh là do nồng độ oestrogen giảm. Chất này có tác dụng làm tăng khối cơ bắp trong cơ thể người phụ nữ, vì vậy khi bước vào tuổi mãn kinh, estrogen giảm đồng nghĩa với khối lượng cơ cũng giảm trong khi lượng]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p class="Normal"><strong>Nguyên nhân làm cho phụ nữ béo lên ở tuổi mãn kinh là do nồng độ oestrogen giảm. Chất này có tác dụng làm tăng khối cơ bắp trong cơ thể người phụ nữ, vì vậy khi bước vào tuổi mãn kinh, estrogen giảm đồng nghĩa với khối lượng cơ cũng giảm trong khi lượng mỡ lại tăng.</strong></p>
<p class="Normal"><strong>Mãn kinh – bước ngoặt cuộc đời</strong></p>
<p class="Normal">Chị Phan Hoài Thương, 50 tuổi hiện đang làm trưởng phòng maketting của một công ty chuyên sản xuất hàng dệt may ở (Q.2, Tp.HCM) đến gặp bác sỹ trong tình trạng mệt mỏi,người thường xuyên cáu gắt, hay suy nghĩ lung tung. Các bác sỹ cho biết chị Thương mắc bệnh trầm cảm sau khi bước vào thời kỳ mãn kinh.</p>
<p class="Normal">Nguồn cơn dẫn đến bệnh trầm cảm của chị Thương khá phổ biến đối với chị em phụ nữ. Trước đây chị Thương vốn là “tứ đại mỹ nhân” của công ty. Bất kỳ một sự kiện nào của công ty chị Thương cũng được cử đi tháp tùng các sếp tiếp đón đối tác, tiệc tùng, chiêu đãi. Mặc dù đã ở cái tuổi ngoại tứ tuần nhưng trông chị Thương chỉ như mới ngoài 30, với thân hình thon thả, chỉ số 3 vòng gợi cảm, khuôn mặt khả ái ai cũng muốn ngắm nhìn.</p>
<p class="Normal">Để có được thân hình như vậy, chị Thương đã phải khổ cực tập luyện, kèm theo một chế độ ăn uống vô cùng kham khổ. Nhưng sau khi mãn kinh thân hình chị Thương thay đổi trông thấy. Trong vòng hơn 1 năm mà chị đã tăng tới 14 kg mặc dù chị đã đầu tư khá nhiều tiền bạc và thời gian chỉ mong giảm được cân nặng. Không chấp nhận được việc mình đột nhiên trở nên xấu xí nên lúc nào chị Thương cũng mặc cảm về thân hình xấu xí, không muốn giao tiếp với ai lâu ngày chị rơi vào tình trạng trầm cảm.</p>
<p class="Normal">BS. Nguyễn Huy Cường (Phòng khám Nội Tiết- Đái tháo đường, Thái Hà, Hà Nội) thì trường hợp của chị Thương không phải là hiếm gặp, rất nhiều phụ nữ khi bước vào thời kỳ mãn kinh thân hình bỗng dưng béo lên đột ngột, mặc dù họ vẫn giữ khẩu phần ăn như cũ nhiều người vẫn chăm chỉ luyện tập thể dục nhưng chỉ hạn chế được một lượng mỡ thừa nhất định chứ dáng người không thể nào trở lại như cũ.</p>
<p class="Normal">Nguyên nhân làm cho phụ nữ béo lên ở tuổi mãn kinh là do nồng độ estrogen giảm. Chất này có tác dụng làm tăng khối cơ bắp trong cơ thể người phụ nữ, vì vậy khi bước vào tuổi mãn kinh, estrogen giảm đồng nghĩa với khối lượng cơ cũng giảm trong khi lượng mỡ lại tăng.</p>
<p class="Normal">Mọi phụ nữ đều chịu ảnh hưởng của diễn biến tự nhiên này, kể cả người vẫn có cân nặng gần như ổn định trong suốt 30 năm trước.</p>
<p class="Normal">Ngoài ra, khi bước vào thời kỳ mãn kinh nhu cầu về tình dục của phụ nữ cũng suy giảm, làm cho hàm lượng calorie tiêu hao ít đi, khiến cho trọng lượng cơ thể tăng lên. Bên cạnh đó, khẩu phần ăn, chế độ sinh hoạt cũng là một tác nhân gây béo phì ở phụ nữ tuổi trung niên.</p>
<p class="Normal"><img class="aligncenter size-full " title="Làm gì cho hết béo ở tuổi mãn kinh?" src="/images/post/2015/05/26/02//1365.jpg" alt="1365 Làm gì cho hết béo ở tuổi mãn kinh?" width="600" height="459" /></p>
<p class="Normal"><strong>Làm gì cho hết béo ở tuổi mãn kinh?</strong></p>
<p class="Normal">Để không bị “phát tướng” đột ngột vào tuổi mãn kinh, chị em phụ nữ hãy tuân thủ theo các tư vấn sau của BS. Nguyễn Huy Cường:</p>
<p class="Normal"><em><strong>1. Chế độ dinh dưỡng</strong></em></p>
<p class="Normal">Phụ nữ khi bước vào độ tuổi mãn kinh nên có một chế độ ăn uống giàu calci, vì vào thời điểm tiền này, sự thay đổi về hàm lượng hoormone trong cơ thể sẽ khiến chị em dễ bị loãng xương. Mỗi bữa ăn, chị em nên bổ sung từ 1.000-1.500mg calci, có nhiều trong các loài hải sản.</p>
<p class="Normal">Chị em cũng cần bổ sung thêm vitamin D. Loại vitamin này được xem như một chất xúc tác giúp cơ thể hấp thụ calci tốt hơn. Trung bình một ngày bạn cần bổ sung khoảng 400 đơn vị IU vitamin D. Vitamin D có nhiều trong sữa tươi, lòng đỏ trứng gà, các loại gan động vật, và ánh nắng mặt trời vào buổi sáng sớm.</p>
<p class="Normal">Bên cạnh đó, chất xơ cũng rất cần thiết đối với phụ nữ tiền mãn kinh. Bởi nó không chỉ giúp chị em loại trừ nguy cơ táo bón mà còn có tác dụng làm giảm nguy cơ ung thư vú, ung thư cổ tử cung. Mỗi ngày chị em cần bổ sung 20 gram chất xơ. Chất xơ có nhiều trong bột ngũ cốc, trái cây tươi, rau xanh.</p>
<p class="Normal">Ngoài ra, chị em cũng nên chú ý uống đủ lượng nước trong ngày (từ 1,5-2 lít/ngày) vì nước sẽ giúp cơ thể chị em được loại bỏ một số độc tố trong cơ thể ra ngoài tạo cảm giác dễ chịu, mát mẻ.</p>
<p class="Normal"><em><strong>2. Chế độ tập luyện</strong></em></p>
<p class="Normal">Nên luyện tập ít nhất 3 lần/tuần, mỗi lần trên 30 phút. Ở tuổi trung niên độ dẻo dai của cơ thể bạn không thể nào còn được như lúc 20.</p>
<p class="Normal">Vì vậy, bạn nên tập luyện những môn thể thao tăng sức bền, độ dẻo dai như erobic, đi bộ (duy trì đều đặn tốc độ 4-5 km/giờ), đạp xe.</p>
<p class="Normal"><strong>Bệnh do mãn kinh và béo phì</strong></p>
<p class="Normal">BS. Nguyễn Huy Cường cũng cho biết, đi cùng với hiện tượng phát phì tuổi mãn kinh là những bệnh lý nguy hiểm luôn rình rập chị em phụ nữ như:</p>
<p class="Normal"><em><strong>1. Loãng xương</strong></em></p>
<p class="Normal">Vào tuổi mãn kinh, phụ nữ rất dễ bị loãng xương, đặc biệt là những người mãn kinh sớm, người bị cắt buồng trứng, có người thân bị loãng xương… Phụ nữ loãng xương rất dễ bị gãy cổ xương đùi, xương cườm tay, bị đau lưng và còng lưng do cột sống bị sụp.</p>
<p class="Normal">Cần có chế độ ăn uống bổ sung calci, loại bỏ những yếu tố gây hại như hút thuốc, uống rượu, dùng thuốc corticoides. Đặc biệt, cần có chế độ tập luyện giữ cân nặng bình thường, ổn định huyết áp, giảm mỡ máu.</p>
<p class="Normal"><em><strong>2. Bệnh tim mạch</strong></em></p>
<p class="Normal">Khoảng 70% phụ nữ béo phì mắc bệnh tim mạch, do lượng cholesterol trong máu cao, huyết áp cao.</p>
<p class="Normal">Nên kiểm soát lượng cholesterol trong máu. Ổn định huyết áp ở mức trung bình, có chế độ ăn uống sinh hoạt lành mạnh tránh xa thuốc lá, rượu bia, đồ ngọt.</p>
<p class="Normal"><em><strong>3. Ung thư nội mạc tử cung</strong></em></p>
<p class="Normal">Là bệnh thường gặp ở phụ nữ béo phì, cao huyết áp, đái tháo đường hoặc có tiền sử vô sinh, rối loạn kinh nguyệt. Biểu hiện thường thấy của bệnh là bị rong huyết ở tuổi mãn kinh.</p>
<p class="Normal">Nên đi khám phụ khoa sớm để phát hiện bệnh kịp thời nếu thấy cơ thể có những dấu hiệu khác lạ.</p>
<p class="Normal"><em><strong>4. Ung thư vú</strong></em></p>
<p class="Normal">Phụ nữ béo có nguy bị ung thư vú tăng gấp 3 lần so với người bình thường.</p>
<p class="Normal">Mọi phụ nữ nên tự kiểm tra nhũ hoa mỗi ngày, đồng thời nên đi khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/ năm.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://suckhoe.nhadatso.com/lam-gi-cho-giam-can-vinh-vien-o-tuoi-man-kinh.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
